Theo mình vấn đề của bạn là:
Với 1 mức lương nhất định chi trả cho nhân viên thì làm thế nào để đóng BHXH ở mức thấp nhất nhưng toàn bộ chi phí tiền lương là hợp lệ khi tính thuế TNDN. Vậy bạn cần tham khảo:
- BHXH: Điều 30 thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
- Thuế TNDN: mục 2.6 khoản 2 điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC
- Thuế TNCN: khoản 2 điều 2 thông tư 111/2013/TT-BTC
Căn cứ vào các quy định trên thì:
1. BHXH trên HĐLĐ bạn ghi mức lương căn bản theo quy định của thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH, PC lương bạn cần cân đối xem cần đưa những PC nào theo hướng dẫn tại điều 30 tt 59/2015/TT-BLĐTBXH để tránh nằm trong nhóm phụ cấp phải đóng BHXH.
2. Thuế TNDN:
Điều kiện ghi nhận chi phí lương là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
- Các khoản chi thực tế đã chi trả và có chứng từ thanh toán cho người lao động.
- Các khoản chi được ghi cụ thể điều kiện và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: HĐLĐ, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính công ty, quy chế thưởng.
- Doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung quỹ lương năm sau liền kề thì các khoản phải chi cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế vẫn chưa chi thì vẫn được ghi nhận chi phí hợp lý. Mức dự phòng không vượt quá 17% quỹ lương thực hiện.
Chứng từ kèm theo chứng minh chi phí lương là hợp lệ:
- Hợp đồng lao động
- Quy chế tiền lương, thưởng, phụ cấp
- Quyết định tăng lương (nếu có tăng lương)
- Thang bảng lương do DN tự xây dựng
- Bảng chấm công hàng tháng
- Bảng thanh toán tiền lương
- Phiếu chi thanh toán tiền lương
*** Ghi chú: Các chứng từ khác
- Sổ BHXH (làm việc trên 3 tháng)
- Bảng khai trình sử dụng lao động khi mới bắt đầu hoạt động
- Báo cáo tình hình sử dụng lao động Mẫu 07
- Mã số thuế TNCN
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN cuối năm
- Tờ khai thuế TNCN tháng, quý nếu có phát sinh
- Các chứng từ nộp thuế TNCN.