Hạch toán thuế TNDN tạm tính?

  • Thread starter jojo20022005
  • Ngày gửi
jojo20022005

jojo20022005

Sơ cấp
8/10/08
26
0
1
tphcm
Chào các anh chị, cho e hoi khi phát sinh thuế TNDN quý I thì mình hạch toán vào tháng 3 hay 4 và hạch toán thế nào. Nếu lỗ thì có hạch toán ko? Cảm ơn.
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
smiler090985

smiler090985

Trung cấp
8/4/10
77
3
8
Đồng Nai
Thuế TNDN quý 1 phát sinh khi cuối quý (31/03), nếu trong tháng 1, 2 bạn đã ko hạch toán thì bắt buộc ngày 31/3 bạn hạch toán số thuế phát sinh, Nợ 821 Có 333.4, bạn nhớ nếu bút toán kết chuyễn lãi tháng 3 (Nợ 911 có 421) thì phải trừ phần thuế TNDN quý 1 ra, số còn lại đưa vào.
Nếu lỗ thì ko có phát sinh lấy gì mà hạch toán.
Chúc bạn làm cho đúng nhé!
 
thechung

thechung

Manager of RSM Viet Nam
Thuế TNDN quý 1 phát sinh khi cuối quý (31/03), nếu trong tháng 1, 2 bạn đã ko hạch toán thì bắt buộc ngày 31/3 bạn hạch toán số thuế phát sinh, Nợ 821 Có 333.4, bạn nhớ nếu bút toán kết chuyễn lãi tháng 3 (Nợ 911 có 421) thì phải trừ phần thuế TNDN quý 1 ra, số còn lại đưa vào.
Nếu lỗ thì ko có phát sinh lấy gì mà hạch toán.
Chúc bạn làm cho đúng nhé!

Thông thường các đơn vị không phải nộp BCTC quý, BCTC bán niên (như các công ty niêm yết) thì sẽ ko hạch toán bút toán tính thuế TNDN tạm tính như bạn nói. Chỉ một số đơn vị xác định kết quả kinh doanh theo quý, 06 tháng thì mới làm bước này, và đó là BCTC của họ luôn chứ ko có tạm tính (Công ty đại chúng, cty niêm yết...)

Nếu có tạm nộp chỉ hạch toán N3334/C111,112: Số tiền mà thôi bạn à
Thân
 
levanton

levanton

Cao cấp
Thông thường các đơn vị không phải nộp BCTC quý, BCTC bán niên (như các công ty niêm yết) thì sẽ ko hạch toán bút toán tính thuế TNDN tạm tính như bạn nói. Chỉ một số đơn vị xác định kết quả kinh doanh theo quý, 06 tháng thì mới làm bước này, và đó là BCTC của họ luôn chứ ko có tạm tính (Công ty đại chúng, cty niêm yết...)

Nếu có tạm nộp chỉ hạch toán N3334/C111,112: Số tiền mà thôi bạn à
Thân


Hướng dẫn hạch toán kế toán theo quyết định 15 nói:
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 8212 – CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOÃN LẠI

Bên Nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm);
- Số hoàn nhập tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước (Là số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm);
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có:
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm);
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm);
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” nhỏ hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 8212 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” không có số dư cuối kỳ.
I - Phương pháp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

1- Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào ngân sách Nhà nước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:

Nợ TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.


Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111, 112,…

2- Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế hoặc số thuế do cơ quan thuế thông báo phải nộp:

+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành còn phải nộp, ghi:
Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111, 112,…
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

3 - Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót.

+ Trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khi nộp tiền, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111, 112,…
+ Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

4 - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Vì vậy: khi xác định thuế TNDN phải nộp, kế toán ghi :
1- Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào ngân sách Nhà nước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:

Nợ TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
 

Xem nhiều