TSCĐ là máy móc tự gia công

  • Thread starter apollohdd
  • Ngày gửi
A

apollohdd

Trung cấp
25/8/11
149
2
18
Ho Chi Minh city
Cty mình có gia công 1 máy thi công khoảng trên 100tr. Làm sao để đưa các chi phí gia công (mua vật tư về tự làm) vô làm TSd9u775o7c. Nếu được thì mình cần lập những chứng từ gì để cho TSCĐ được hợp lệ.
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
C

cocle

Cao cấp
19/9/12
555
7
0
Vietnam
Ðề: TSCĐ là máy móc tự gia công

- Lập 1 cái dự toán hoặc là KH gia công tự chế máy.
- Sau đó tập hợp chi phí gia công ,cần mọi chứng từ hợp pháp - hợp lệ ( mua vật tư có HĐTC, nhập xuất rõ ràng, thuê gia công - có HĐTC, nhân công tự làm có bảng lương )
- Quyêt toán giá trị gia công, có biên bản nghiệm thu .
Thế là ổn
 
chudinhxinh

chudinhxinh

Cao cấp
25/10/09
1,750
971
113
TP.Hồ Chí Minh
Ðề: TSCĐ là máy móc tự gia công

+Lập hồ sơ như bạn code đã hướng dẫn
- Lập 1 cái dự toán hoặc là KH gia công tự chế máy.
- Sau đó tập hợp chi phí gia công ,cần mọi chứng từ hợp pháp - hợp lệ ( mua vật tư có HĐTC, nhập xuất rõ ràng, thuê gia công - có HĐTC, nhân công tự làm có bảng lương )
- Quyêt toán giá trị gia công, có biên bản nghiệm thu .
+ Hoạch toán:
Công tác đầu tư XĐCB và sửa chữa lớn TSCĐ của doanh nghiệp có thể được thực hiện theo phương thức giao thầu hoặc tự làm. Ở các doanh nghiệp tiến hành đầu tư XDCB theo phương thức tự làm thì tài khoản này phản ánh cả chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp, sửa chữa.
TH 1: NẾU LÀ BÊN EM GIAO THẦU CHO CÔNG TY XÂY DỰNG THEO HÌNH THỨC KHOÁN GỌN
Căn cứ hợp đồng giao thầu, biên bản nghiệm thu khối lượng XDCB hoàn thành, hoá đơn GTGT. Khi công trình hoàn thành, việc nghiệm thu tổng thể đã được thực hiện xong, tài sản được bàn giao và đưa vào sử dụng: BIÊN BẢN NGHIỆM THU HOÀN CÔNG TRÌNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG, BIÊN BẢN XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG, BẢNG QUYẾT TOÁN KHỐI LƯỢNG

Nhận đươc hóa đơn , ghi:
Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang (2412, 2413)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
Ghi nhận là tài sản :
Nợ 211/ có 241
Xác định thời gian sử dụng tính khấu hao bộ phận sử dụng:
Nợ 627,641,642/ Có 214
TH2: nếu là bên bạn tự làm
Nguyên vật liệu đưa vào công trình: sắt đá, xi măng…
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
Trường hợp chuyển thẳng thiết bị không cần lắp đến địa điểm thi công :
Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332 )
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Khi xuất NVL ra sử dụng
Nợ 241/ có 152
+ Chi phí nhân công: bảng lương + chấm công + hợp đồng
Nợ 622/ có 334
Nợ 334/ có 111
Kết chuyển lương và nhân công :
Nợ 241/ Có 621, 622
Khi công trình hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng:
Nợ 211/ Có 241
Phân bổ : Nợ 627,641,642/ có 214= nguyên giá / số năm sử dụng
 

Xem nhiều