Ðề: Về việc tờ khai nộp chậm Làm cái công tờ trình nộp chậm + và in báo cáo thuế ra rùi nộp => có thể giảm được hình phạt nếu lý do hợp lý và thuyết phục CÔNG TY CP TM DV Văn Phòng HCC
Đ/c: 102, Đường 3 tháng 2, Xuân Khánh, Ninh Kiều, TPCT
MST: 1801 234 481 ĐT: 7103.782.911 Fax: 7103.731.788
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ TRÌNH
V/v: Chậm nộp báo cáo thuế GTGT T9/2013
Cần Thơ, Ngày tháng 10 năm 2013
Kính gửi: CHI CỤC THUẾ QUẬN NINH KIỀU
CÔNG TY CP TM DV Văn Phòng HCC được thành lập theo Giấy CNĐKKD số: 1801 234 481 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Cần Thơ cấp ngày 17 tháng 01 năm 2012.
Do Ông/bà : Huỳnh Thị Ngọc Huyền chức vụ : Giám đốc là đại diện pháp luật
Địa chỉ: 102, Đường 3 tháng 2, Xuân Khánh, Ninh Kiều, TPCT
Ngành nghề hoạt động: Mua bán linh kiện, văn phòng phẩm, cung cấp đồ dùng văn phòng và dồ dùng gia đình......
Được sự giúp đỡ của các Cơ quan Ban ngành, tháng 01 năm 2012 CÔNG TY CP TM DV Văn Phòng HCC được thành lập. Nay Công ty làm tờ trình này kính xin Quý CHI CỤC THUẾ QUẬN NINH KIỀU cho Công ty chúng tôi nộp chậm tờ khai báo cáo sử dụng hóa đơn năm 2012 – 2013.
Lí do: Giám đốc ốm năng nên không kí và đóng dấu nộp tơ khai theo đúng thời gian quy định
Trong thời gian tới, Công ty cam kết sẽ nộp tờ khai thuế cũng như nộp thuế, và các báo cáo khác đầy đủ, đúng hạn.
Kính mong Quý Cơ quan chấp thuận.
Trân Trọng ./.
Nơi gửi :
CÔNG TY CP TM DV Văn Phòng HCC
-Như trên
GIÁM ĐỐC
-Lưu VP.
Huỳnh Thị Ngọc Huyền
Mức phạt cho hành vi chậm nộp : THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 61/2007/TT-BTC NGÀY 14 THÁNG 06 NĂM 2007
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ
V. Các hình thức xử phạt, mức phạt; các biện pháp khắc phục hậu quả
Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì mỗi tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ được tính tăng hoặc giảm 20% mức phạt trung bình của khung tiền phạt.
- Phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với hành vi chậm nộp tiền thuế, tiền phạt;
- Phạt 10% số tiền thuế thiếu đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn; - Phạt tiền tương ứng với số tiền không trích vào tài khoản của Ngân sách Nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 16 của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP;
- Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế. 3. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định:
3.1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 550.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 100.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 5 đến 10 ngày làm việc;
3.2. Phạt tiền 1.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 đến 20 ngày làm việc;
3.3. Phạt tiền 1.650.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 300.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 đến 30 ngày làm việc;
3.4. Phạt tiền 2.200.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 đến 40 ngày làm việc;
3.5. Phạt tiền 2.750.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 500.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 đến 90 ngày làm việc;
Nghị định mới thay thế:
NGHỊ ĐỊNH Số: 129/2013/NĐ-CP Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2013
QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH THUẾ
MỤC 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 7. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp chậm hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều này).
3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.
4. Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.
5. Phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.
6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.
7. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quy định tại Điều này bao gồm cả thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế quy định tại Điều 33 của Luật quản lý thuế.
8. Không áp dụng các mức xử phạt quy định tại Điều này đối với trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
9. Người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này nếu dẫn đến chậm nộp tiền thuế thì phải nộp tiền chậm nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Điều 54. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013.