Tính giá vốn nhập kho NVL

Thảo luận trong 'QĐ 15 - Chế độ kế toán DN' bắt đầu bởi coiyeu837, 30 Tháng tám 2011.

3,968 lượt xem

  1. coiyeu837

    coiyeu837 Thành viên hoạt động

    Bài viết:
    6
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    ha noi
    Cả nhà ơi cho em hoi với ạ, e đang phân vân chỗ này:
    Theo hóa đơn ngày 08/09 Nhập kho 1.100 kg vật liệu đơn giá chưa thuế là 5, thuế suất GTGT 5%. Ngày 09/09 nhập kho phát hiện thiếu 100kg, thực tế nhập kho 1000kg. Tỷ lệ hao hụt trong định mức ở khâu vận chuyển là 2%, số hao hụt còn lại bắt người vận chuyển chịu. cty chưa thanh toán tiền cho người bán
    Định khoản và tính Tổng giá vốn thực tế và giá vốn thực tế 1kg vật liệu nhập kho
    Em có làm the này:
    Nợ TK 152: 5.000
    Nợ TK 133: 275
    Nợ TK 632: 10
    Nợ TK 334: 490
    Có TK 331: 5.775
    Tổng giá vốn bằng: 5.000 + 10 = 5.010
    Giá vốn tt 1kg NVL: 5.010/1000= 5.01
    Cả nhà xem giúp coi em làm the có đung ko a?
     
    #1
  2. nguyenthibanglang

    nguyenthibanglang Thành viên hoạt động

    Bài viết:
    18
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    ninhbinh
    bạn ak,.bạn nên dk thế này...nợ tk 152 giá tri thực tế số lg nhập
    nợ tk 138,,giá trị vật liệu còn thiếu
    nợ tk133 thuế gtgt đầu vào theo hoá đơn hàng mua
    có tk 331 số tiền thanh toán
    như thế bạn ak..
     
    #2
  3. ducphong2184

    ducphong2184 Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    13
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Ha Noi
    Đầu tiên tính trị giá hao hụt trong định mức cho phép = 1.100kg x 2% = 22kg => trị giá chưa thuế = 22kgx5 = 110
    => Số NVL thiếu = 100kg - 22kg = 78kg => trị giá thiếu hụt chưa thuế = 78kgx5 = 390
    Nợ Tk 152: 5000 (Trị giá thực nhập)
    Nợ TK 152: 110 (Trị giá hao hụt đc tính trong định mức vẫn được tính vào trị giá NVL)
    Nợ Tk 1388: 390 (Vì chưa có hình thức đền bù chính thức. vd: trừ vào lương hay trừ vào tạm ứng... nên phải để ở 1388 chờ hình thức xử lý cụ thể)
    Nợ Tk 133: 275 = 1100x5x5%
    Có Tk 331: 5775.
    Định khoản như trên đối với trường hợp người vận chuyển là người của công ty. Nếu người vận chuyển k phải là người của công ty thì trị giá của định khoản, định khoản sẽ thay đổi vì người đền bù phải chịu cả số thuế GTGT của lô hàng bị mất và DN chỉ đc khấu trừ phần giá trị nhập.
     
    #3
  4. mylinh1882

    mylinh1882 Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    1
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    cần thơ
    Định khoản như trên đối với trường hợp người vận chuyển là người của công ty. Nếu người vận chuyển k phải là người của công ty thì trị giá của định khoản, định khoản sẽ thay đổi vì người đền bù phải chịu cả số thuế GTGT của lô hàng bị mất và DN chỉ đc khấu trừ phần giá trị nhập????????

    Mình không hiểu tại sao có sự khác nhau ở việc là nhân viên của công ty hay không. Trường hợp là do nhà cung cấp giao thiếu mà không đồng ý trả thêm thì mình thấy sẽ ghi giảm số thuế của hàng thiếu trên định mức, hạch toán như sau:
    - Nếu nhà cung cấp không giao tiếp số hàng thiếu, kế toán ghi:
    Nợ TK 1111,112,331 : Số tiền nhà cung cấp phải trả lại
    Có TK 1381 : Trị giá NVL thiếu
    Có TK 133 : Thuế GTGT NVL thiếu
    ??? tại sao ban đầu ta không ghi nhận thuế của nvl thực tế nhập + thuế của phần hao hụt trên định mức (nếu có định mức) vào Nợ tk 133 luôn.
    Khi xác định nguyên nhân thiếu trên định mức sẽ ghi tăng tk 133 phẩn nvl thiếu đưa vào giá vốn hàng bán (nếu có)
    Nhưng ghi vào tk 632 trường hợp này có thể sẽ bị cơ quan Thuế xuất toán đó.
    **** Theo mình thì định khoản như sau khi phát hiện thiếu:
    Nếu VL thiếu không nằm trong định mức cho phép và chưa xác định được nguyên nhân, kế toán phản ánh
    Nợ TK 152 : Trị giá thực tế NVL nhập kho + Trị giá NVL thiếu trong định mức
    Nợ TK 1381 : Trị giá NVL thiếu (giá có thuế)
    Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào của NVL thực tế nhập kho + thuế của phần Trị giá NVL thiếu trong định mức
    Có TK 331,111,112, … : Tổng số tiền TT

    Hoặc là trị giá của NVL thiếu trong định mức đưa vào 1381, thuế của NVL thiếu trong đinh mức chưa được khấu trừ, sau do đưa vào 152 và 133
    Nợ TK 152 : Trị giá thực tế NVL nhập kho
    Nợ TK 1381 : Trị giá NVL thiếu (giá có thuế)
    Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào thực tế
    Có TK 331,111,112, … : Tổng số tiền TT trên hóa đơn.
    và khi xac dinh HHĐM:
    Nợ TK 152: trị giá không thuế của hao hụt định mức
    Nợ TK 1331: thuế của nvl thiếu trong định mức
    Có tk 1381: nvl thiếu trong đinh mức trước đây ghi nhận bao gồm cả thuế.
    - Khi căn cứ vào biên bản xử lý để phản ánh trị giá vật liệu thiếu vào các tài khoản có liên quan :
    Nợ TK 111, 334, 1388 : Phần tổ chức, cá nhân bồi thường cho dù là nhân viên ở đâu cũng giống nhau. (gồm thuế GTGT)
    Có TK 1381 : Trị giá NVL thiếu trên định mức, trị giá có thuế GTGT
     
    #4

Chia sẻ trang này