Bản tin VBPL đợt 2 tháng 3/2006.

  • Thread starter tranvanhung
  • Ngày gửi
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#1
Tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 3/2006 – Theo tỷ giá Bộ Tài chính qui định tại Thông báo số 120/TB-BTC ngày 24/02/2006, thì tỷ giá hạch toán ngoại tệ của tháng 3/2006 là: 01 USD = 15.888 VNĐ.

Số thông báo thuế xe máy - Tổng cục Hải quan thông báo, theo qui định mới của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì, đối tượng nộp thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu có trách nhiệm kê khai thuế đầy đủ, chính xác, minh bạch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung kê khai; nộp tờ khai hải quan cho cơ quan hải quan. Kể từ ngày 01/01/2006, cơ quan hải quan sẽ không phát hành số thông báo thuế cho đối tượng nộp thuế nên trên tờ khai Nguồn gốc sẽ không còn thể hiện số thông báo thuế như trước đây.

Vì vậy, Phòng cảnh sát giao thông các địa phương vẫn có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký xe máy cho các xe thuộc các lô hàng nhập khẩu sau ngày 01/01/2006, dù trên tờ khai Nguồn gốc không thể hiện số thông báo thuế. (Theo Công văn số 813/TCHQ-KTTT ngày 01/3/2006).

Thiết bị nghiên cứu khoa học tạm nhập-tái xuất - Thiết bị, máy móc, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập – tái xuất để phục vụ hội nghị, nghiên cứu khoa học trong thời hạn tối đa là 90 ngày được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Tuy nhiên, ngay sau khi kết thúc công việc theo qui định của pháp luật, thì hàng hoá nhập khẩu đó phải tái xuất ra khỏi Việt Nam.

Hàng hoá nhập khẩu đó sẽ bị truy thu thuế nếu không tái xuất. (Theo Công văn số 787/TCHQ-KTTT ngày 28/02/2006).

Thuế đ/v hàng hoá biếu tặng – đối với sản phẩm hàng hoá xuất để khuyến mại, quảng cáo phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì sử dụng hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo không thu tiền. Do đó, nếu chi nhánh Công ty xuất hàng biếu tặng cho các đại lý thì phải lập hoá đơn theo qui định của Bộ Tài chính và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. (Theo Công văn số 721/TCT-ĐTNN ngày 28/02/2006).

Lệ phí trước bạ - Tài sản là hàng hoá được phép kinh doanh của tổ chức, cá nhân đăgn ký hoạt động kinh doanh mà không đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc, đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ. (Theo Công văn số 713/TCT-TS ngày 24/02/2006).

Hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ - Bộ Thương mại thông báo, kể từ ngày 10/3/2006, các Phòng Quản ký xuất nhập khẩu Khu vực tạm ngừng cấp visa tự động cho các thương nhân xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ đối với cat. 338/339 và 347/348. Đối với các lô hàng thuộc cat. này mà đã xuất khẩu trước ngày 10/3/2006 – ngày rời cảng Việt Nam theo vận đơn thì các phòng Quản lý tiếp tục cấp visa nguồn cấp visa tự động đến hết ngày 17/3/2006.

Các thương nhân có nhu cầu xuất khẩu hàng dệt may thuộc cat. trên sang thị trường Hoa Kỳ thì gửi công văn đăng ký theo mẫu về Bộ Thương mại muộn nhất là ngày 05/3/2006. (Theo Thông báo số 0060/TM-DM ngày 02/3/2006).

Thủ tục hàng hoá gửi kho ngoại quan - Tại qui định về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan của Bộ Tài chính thì, hàng hoá từ nội địa đưa vào kho ngoại quan gồm hàng hoá xuất khẩu xin gửi kho ngoại quan; hàng hoá từ kho ngoại quan đã được phép đưa vào nội địa để gia công, tái chế trước đó; hàng hết thời hạn phải tái xuất; hàng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc phải tái xuất.

Thủ tục đối với hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá tái xuất gửi kho ngoại quan, doanh nghiệp phải làm đầy đủ thủ tục như đối với hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá tái xuất. Hàng hoá từ nước ngoài gửi kho ngoại quan được phép đưa vào nội địa để tiêu thụ tại thị trường Việt Nam, thủ tục hải quan thực hiện như qui định đối với hàng nhập khẩu từ nước ngoài. (Theo Công văn số 814/TCHQ-GSQL ngày 01/3/2006).

Thủ tục miễn thuế nhập khẩu – Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành thì, hàng hoá nhập khẩu để tạo TSCĐ của dự án khuyến khích đầu tư thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu, và đối tượng không chịu thuế GTGT.

Để được hưởng sự miễn thuế như vậy, đơn vị nhập khẩu phải có một bộ hồ sơ đầy đủ với Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miẽn thuế; Bản cam kết sử dụng đúng mục đích được miễn thuế; Giấy báo trúng thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá, trong đó qui định giá trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu; Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu. Và thẩm quyền giải quyết miễn thuế nhập khẩu, không thu thuế GTGT là cơ quan hải quan nơi đơn vị nhập khẩu làm thủ tục hải quan. (Theo Công văn số 714/TCHQ-KTTT ngày 23/02/2006).

Thẻ đi lại của doanh nhân APEC (ABTC) – Quy chế và việc cấp thẻ đi lại của doanh nhân APEC đã được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành tại Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006.

Đây là quyết định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân Việt Nam và doanh nhân các nước và vùng lãnh thổ là thành viên tham gia Chương trình thẻ đi lại của doanh nhân APEC trong các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ, tham dự các hội nghị, hội thảo và các mục đích kinh tế khác tại các nước và vùng lãnh thổ là thành viên Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương.

Thành phần được cấp thẻ gồm doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư tại Việt Nam. Một số trường hợp khác cũng được cấp thẻ như lãnh đạo các ngành kinh tế, thủ trưởng cấp Bộ, chủ tịch UBND các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp quản lý về hoạt động doanh nghiệp…

Người mang thẻ ABTC, khi nhập cảnh, xuất cảnh các nước và vùng lãnh thổ có ghi tên trong thẻ thì không cần phải có thị thực của các nước và vùng lãnh thổ đó.
Thẻ ABTC có giá trị sử dụng trong 3 năm, kể từ ngày cấp và không được gia hạn. Khi thẻ hết hạn sử dụng, người được cấp thẻ có thể làm thủ tục xin cấp thẻ mới.


Thẻ ABTC chỉ có giá trị xuất, nhập cảnh, khi người mang thẻ xuất trình kèm theo hộ chiếu hợp lệ. Mỗi lần nhập cảnh, người mang thẻ ABTC được các nước và vùng lãnh thổ thành viên cấp chứng nhận tạm trú theo thời hạn qui định của các nước và vùng lãnh thổ đó.


Hiện có 17 nước và vùng lãnh thổ tham gia chương trình thẻ nói trên gồm Australia, Brunei, Chile, Trung Quốc, Hồng Kông, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, New Zealand, Papua New Guinea, Peru, Philippines, Singapore, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam. Để được cấp thẻ, các doanh nghiệp có thể liên hệ tại Phòng I, Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) qua số điện thoại (04) 8243608.

Kinh doanh và sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng – Ngày 27/02/2006, Chính phủ ban hành Nghị định số 21/2006/NĐ-CP về việc kinh doanh và sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ nhỏ, với những nội dung về việc thông tin, giáo dục, truyền thông, quảng cáo, kinh doanh và sử dụng về các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình với đầu vú nhân tạo và núm vú giả.

Nghị định cấm các thông tin khuyến khích cho trẻ bú bằng bình, không nuôi con bằng sữa mẹ; so sánh sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ là tương đương hoặc tốt hơn sữa mẹ; tên hoặc biểu tượng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú với đầu vú nhân tạo, núm vú giả. Nghiêm cấm quảng cáo sữa dành cho trẻ dưới 12 tháng tuối, thức ăn dành cho trẻ dưới 6 tháng tuổi, bình bú và đầu vú nhân tạo dưới mọi hình thức.

Các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ trước khi đưa ra thị trường phải được công bố chất lượng, tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm. Nhãn sản phẩm phải in hoa phần Chú ý, và chiều cao chữ không được dưới 02 mm; phải có chữ in thường về phần Hướng dẫn sử dụng, với chiều cao chữ không dưới 1,5mm.

Đối tượng áp dụng chế độ thưởng an toàn – Công nhân, nhân viên, viên chức quản lý, vận hành hệ thống điện có cấp điện áp dưới 110KV thì được hưởng chế độ thưởng an toàn mức 15% tiền lương cấp bậc, chức vụ. (Theo Công văn số 624/LĐTBXH-TL ngày 28/02/2006).

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm – Đối với cán bộ, công chức, viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc thuộc biên chế trong ngành văn hoá – thông tin sẽ có chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm và bồi dưỡng bằng hiện vật. Đó là nội dung của Thông tư số 26/2006/TT-BVHTT ban hành ngày 21/02/2006.

Có 03 mức phụ cấp, với hệ số 0,20, 0,30 và 0,40 ứng với mỗi ngành nghề. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có các yếu tố độc hại, nguy hiểm. Nếu làm việc dưới 04 giờ/ngày thì được tính bừng ½ ngày làm việc; nếu làm việc từ 04 giờ trở lên thì được tính cả ngày làm việc.

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ BHXH../.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#2
DANH MỤC VĂN BẢN MỚI
CHÍNH PHỦ
  • Nghị định số 21/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ về việc kinh doanh và sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ.
  • Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2006 của TTCP về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
  • Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của TTCP về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC.
  • Thông báo số 43/VB-VPCP ngày 01 tháng 03 năm 2006 của VPCP về ý kiến của phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm về việc triển khai thực hiện chính sách đối với người tàn tật tại cuộc họp ngày 08 tháng 02 năm 2006.
  • Thông báo số 42/TB-VPCP ngày 28 tháng 02 năm 2006 của VPCP về kết luận của Phó thủ tướng Phạm Gia Khiêm tại cuộc họp Ban chỉ đạo Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa.
  • Thông báo số 41/TB-VPCP ngày 24 tháng 02 năm 2006 của VPCP về kết luận của Phó thủ tướng Phạm Gia Khiêm tại cuộc họp giao ban về công tác phòng, chống dịch cúm gia cầm và dịch cúm A (H5N1) ở người.
  • Công văn số 1038/VPCP-CCHC ngày 28 tháng 02 năm 2006 của VPCP về việc thực hiện Quyết định số 22/2006/QĐ-TTg.
  • Công văn số 354/TTg - XDPL ngày 28 tháng 02 năm 2006 của TTCP về việc triển khai thực hiện Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2006.
  • Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2006 của TTCP về việc khắc phụ yếu kém, sai phạm, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật đất đai.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#3
BỘ TÀI CHÍNH
  • Thông tư số 14/2006/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2006 của BTC về hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN.
  • Quyết định số 10/2006/QĐ-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2006 của BTC về việc ban hành Quy chế lập, sử dụng và quản lý Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài.
  • Thông báo số 120/TB-BTC ngày 24 tháng 02 năm 2006 của BTC về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 3/2006.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#4
TỔNG CỤC THUẾ
  • Công văn số 734 TCT-PCCS ngày 1 tháng 03 năm 2006 của TCT gửi Công ty hợp danh kiểm toán và tư vấn STT về xác định ngành nghề ưu đãi thuế TNDN.
  • Công văn số 729 TCT-TS ngày 28 tháng 2 năm 2006 của TCT gửi Công ty Shell Việt Nam TNHH về thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ.
  • Công văn số 728 TCT-TS ngày 28 tháng 2 năm 2006 của TCT về chính sách miễn giảm thuế SDĐNN.
  • Công văn số 727 TCT-TS ngày 28 tháng 2 năm 2006 của TCT về chính sách miễn giảm tiền sử dụng đất đối với xây dựng nhà tình nghĩa.
  • Công văn số 721 TCT-ĐTNN ngày 28 tháng 2 năm 2006 của TCT về thuế GTGT đối với hàng hoá biếu tặng.
  • Công văn số 720 TCT-TS ngày 28 tháng 2 năm 2006 của TCT gửi Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam về nộp thuế GTGT.
  • Công văn số 713 TCT-TS ngày 24 tháng 2 năm 2006 của TCT về việc kê khai lệ phí trước bạ.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#5
TỔNG CỤC HẢI QUAN
  • Công văn số 821 TCHQ/GSQL ngày 01 tháng 03 năm 2006 của TCHQ về thủ tục Hải quan đối với lô hàng phôi thép nhập khẩu.
  • Công văn số 818 TCHQ/KTTT ngày 01 tháng 03 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty XNK Hải phòng về nộp thuế nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy bị truy thu năm 2001 và xin giải toả cưỡng chế.
  • Công văn số 816 TCHQ/KTTT ngày 01 tháng 03 năm 2006 của TCHQ về giá tính thuế vỉ mạch.
  • Công văn số 814 TCHQ/GSQL ngày 01 tháng 03 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty TNHH Kỹ thuật ứng dụng về đề nghị hướng dẫn về thủ tục hải quan và thủ tục hoàn thuế.
  • Công văn số 813 TCHQ/KTTT ngày 01 tháng 03 năm 2006 của TCHQ về số thông báo thuế.
  • Công văn số 812 TCHQ/KTTT ngày 01 tháng 03 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty Lương thực TP. Hồ Chí Minh về xử lý việc truy thu thuế.
  • Công văn số 811 TCHQ/KTTT ngày 01 tháng 03 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty TNHH Thương mại và du lịch Đại ngàn về giải toả cưỡng chế.
  • Công văn số 809 TCHQ/KTTT ngày 01 tháng 03 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty CP Phát triển đầu tư Hà Nội về xác nhận nợ thuế.
  • Công văn số 801 TCHQ/KTTT ngày 01 tháng 03 năm 2006 của TCHQ gửi Tổng Công ty cơ khí xây dựng về giải toả cưỡng chế Nhà ga T1.
  • Công văn số 795 TCHQ/KTTT ngày 01 tháng 03 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty XNK Tạp phẩm về giải toả cưỡng chế.
  • Công văn số 787 TCHQ/KTTT ngày 28 tháng 02 năm 2006 của TCHQ gửi Viện Dầu khí - Tổng công ty Dầu khí Việt Nam về thuế đối với thiết bị TN-TX phục vụ nghiên cứu khoa học.
  • Công văn số 778 TCHQ/KTTT ngày 28 tháng 02 năm 2006 của TCHQ về xử lý phạt chậm nộp thuế.
  • Công văn số 777 TCHQ/KTTT ngày 28 tháng 02 năm 2006 của TCHQ về giải quyết nợ phạt chậm nộp thuế truy thu của Công ty KOGYO.
  • Công văn số 762 TCHQ/KTTT ngày 27 tháng 02 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử - viễn thông về xử lý nợ thuế.
  • Công văn số 761 TCHQ/KTTT ngày 27 tháng 02 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty TNHH máy tính truyền thông CMC về xử lý nợ thuế.
  • Công văn số 760 TCHQ/KTTT ngày 27 tháng 02 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT về khấu trừ thuế nhập khẩu.
  • Công văn số 758 TCHQ/KTTT ngày 27 tháng 02 năm 2006 của TCHQ về miễn phạt chậm nộp thuế nhập khẩu.
  • Công văn số 740 TCHQ/KTTT ngày 24 tháng 02 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty TNHH nhà nước một thành viên Chiếu sáng và thiết bị đô thị về ân hạn nộp thuế.
  • Công văn số 714 TCHQ/KTTT ngày 23 tháng 02 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu máy Sài Gòn về thủ tục miễn thuế nhập khẩu và không thu thuế GTGT đối với thiết bị nhập khẩu.
  • Công văn số 713 TCHQ/KTTT ngày 23 tháng 02 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty Dầu thực vật Hương liệu Mỹ phẩm Việt nam về áp dụng thời hạn nộp thuế nhập khẩu.
  • Công văn số 712 TCHQ/KTTT ngày 23 tháng 02 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Minh Hoà về áp dụng thời hạn nộp thuế nhập khẩu.
  • Công văn số 711 TCHQ/KTTT ngày 23 tháng 02 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty TNHH SYNGENTA về áp dụng thời hạn nộp thuế nhập khẩu.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#6
CÁC CƠ QUAN KHÁC
  • Quyết định số 1276/BKH-HTX ngày 01 tháng 03 năm 2006 của BKH&ĐT về hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tập thể năm 2006.
  • Quyết định số 180/2006/QĐ-BKH ngày 28 tháng 02 năm 2006 của BKH&ĐT về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Quảng Bình trong việc hình thành dự án, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án, cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động của các dự án đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp, khu chế xuất.
  • Quyết định số 12/2006/QĐ-BTM ngày 28/02/2006 về việc ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng thẩm định Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006-2010.
  • Quyết định số 11/2006/QĐ-BTM ngày 28/02/2006 về việc thành lập Hội đồng thẩm định Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006-2010.
  • Quyết định số 10/2006/QĐ-BTM ngày 27/02/2006 về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Quảng Bình quản lý hoạt động thương mại của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp tỉnh Quảng Bình.
  • Công văn số 624 LĐTBXH-TL ngày 28 tháng 02 năm 2006 của BLĐTBXH về việc đối tượng áp dụng chế độ thưởng an toàn.
  • Công văn số 621 LĐTBXH-LĐVL ngày 28 tháng 02 năm 2006 của BLĐTBXH về việc thực hiện trợ cấp thôi việc.
  • Công văn số 620 LĐTBXH-LĐVL ngày 28 tháng 02 năm 2006 của BLĐTBXH về việc giải quyết chế độ cho người lao động dôi dư do sắp xếp lại DNNN
  • Công văn số 570 LĐTBXH-TL ngày 24 tháng 02 năm 2006 của BLĐTBXH về việc đăng ký xếp công ty hạng I đối với Công ty quản lý đường sắt Nghĩa Bình.
  • Thông báo số 0061/TM-DM ngày 03/03/2006 về cấp visa cho các lô hàng cat. 638/639, 647/648 xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ.
  • Thông báo số 0060/TM-DM ngày 02/03/2006 về điều hành hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ năm 2006 đối với phần nguồn còn lại dành cấp visa tự động Cat 338/339 và 347/348.
  • Thông báo số 0058/TM-DM ngày 02/03/2006 về điều hành hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ năm 2006 đối với phần nguồn còn lại dành cấp visa tự động của Cat. 647/648.
  • Thông báo số 0055/TM-DM ngày 01/03/2006 về cấp visa cho các lô hàng cat. 638/639, 647/648 xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ bằng đường hàng không từ ngày 1-5/3/2006 (đợt 3).
  • Thông báo số 0054/TM-DM ngày 28/02/2006 về cấp visa cho các lô hàng cat. 638/639, 647/648 xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ bằng đường hàng không từ ngày 24/2 đến 28/2/2006 (đợt 2).
  • Quyết định số 144/2006/QĐ-BCA (A11) ngày 24 tháng 02 năm 2006 của BCA về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
  • Quyết định số 01/QĐ-BCĐĐMĐH ngày 24 tháng 02 năm 2006 của Ban chỉ đạo đổi mới giáo dục đào tạo về việc thành lập Tổ công tác xây dựng Đề án thành lập trường đại học đẳng cấp quốc tế.
  • Thông tư số 30/2006/TT-BVHTT ngày 22 tháng 02 năm 2006 của BVHTT về việc hướng dẫn thi hàng Nghị định 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản.
  • Thông tư số 26/2006/TT-BVHTT ngày 21 tháng 02 năm 2006 của BVHTT về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm và bồi dưỡng bằng hiện vật đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành VHTT.
  • Quyết định số 01/2006/QĐ-BYT ngày 09/01/2006 của Bộ Y tế về việc ban hành "Quy định chế độ báo cáo và mẫu báo cáo về vệ sinh an toàn thực phẩm". ./.
 

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.

Xem nhiều