Ðề: Vốn chủ sở hữu + Khi thực nhận vốn góp, vốn đầu tư của các chủ sở hữu, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . .
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111).
Chú ý về vốn góp: Căn cứ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2005:
Theo Khoản 6 Điều 4 Luật Doanh nghiệp, vốn điều lệ được định nghĩa là “số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty”. Như vậy, luật không yêu cầu các thành viên hoặc cổ đông phải có “tiền tươi” để góp vốn ngay khi công ty thành lập mà cho góp vốn thành nhiều đợt.
Điều 84. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập
1. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán và phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
= > Trong thời gian 90 ngày các cổ đông sáng lập công ty phải góp được ít nhất 20%/ vốn điều lệ Tiến độ góp vốn: (Quy định tại Điều 39 Luật Doanh nghiệp 2005; Điều 32 Nghị định số 53/2007/NĐ-CP và Điều 18 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP)
- Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải góp đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết trong danh sách thành viên. Nếu việc góp vốn được thực hiện nhiều hơn một lần thì thời hạn góp vốn lần cuối của mỗi thành viên không quá 36 tháng, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, thay đổi thành viên và mỗi lần góp vốn được cấp giấy xác nhận số vốn đã góp lần đó. - Trong thời hạn 15 ngày sau mỗi đợt góp vốn theo cam kết, người đại diện theo pháp luật của công ty phải báo cáo kết quả tiến độ góp vốn đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
= > trong thời gian 36 tháng = 3 năm các thành viên khác phải góp đủ số vốn như đã cam kết, nếu quá thời gian mà ko đủ thì phải giảm vốn điều lệ Cty cổ phần, vốn điều lệ = 30 tỷ
+Số dư TK 411 tại thời điểm 01.01.2012
Nợ các TK 111, 112,. . . = 9,7 tỷ
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111). = 9,7 tỷ
Thiếu= 30 tỷ - 9,7 tỷ = 20,3 tỷ
+Tại thời điểm 31/12/2012 : giả sử đến lúc này mới bổ sung thêm
Nợ các TK 111, 112,. . . = 8,8 tỷ
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111). = 8,8 tỷ
+Vậy giả sử tại thời điểm 01/01/2012 vay = 31 tỷ lãi = 5,3 tỷ
Theo quy tắc tam xuất:
Tổng vốn = 30 tỷ Lãi cả năm = 5,3 tỷ
Vốn thực = 9,7 tỷ = > x =?
X =( 5.3 tỷ x 9.7 tỷ) / 30 tỷ =1.713.666.667
Vậy chênh lệch = 5,3 tỷ-1.713.666.667= 3.586.333.333
Kết luận: Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN 2012 phải loại trừ phần chi phí ko hợp lý này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4= 3.586.333.333 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.1.7 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25%
Căn cứ:
Theo : THÔNG TƯ Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP
ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
2.16. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.
Bạn xem thêm ví dụ:
giúp mình 2 tình huống liên quan đến thu nhập chịu thuế này với mọi người ơi...cảm ơn nhiều lắm ạ!
TH1: Công ty TNHH Minh Thanh có vốn điều lệ là 2 tỷ đồng. Do các thành
viên sáng lập không đủ vốn nên công ty đã vay ngân hàng 1000 triệu đồng với
lãi suất 8,5%/ năm để bổ sung vào vốn điều lệ cho đủ mức đăng ký. Vậy,
khoản chi phí lãi vay này có được loại trừ khỏi chi phí khi xác định thu nhập
chịu thuế không?
TH2: Công ty cổ phần XNK Sunsmile có vốn điều lệ là 6 tỷ đồng. Công ty
đã vay ông Nguyễn Văn An 500 triệu đồng với lãi suất 11,0%/năm. Vậy, khoản
chi phí lãi vay này có được loại trừ khỏi chi phí khi xác định thu nhập chịu
thuế không? Biết lãi suất Ngân hàng tại thời điểm vay là 10%/năm.
TH1: Công ty TNHH Minh Thanh có vốn điều lệ là 2 tỷ đồng. Do các thành
viên sáng lập không đủ vốn nên công ty đã vay ngân hàng 1000 triệu đồng với
lãi suất 8,5%/ năm để bổ sung vào vốn điều lệ cho đủ mức đăng ký. Vậy,
khoản chi phí lãi vay này có được loại trừ khỏi chi phí khi xác định thu nhập
chịu thuế không?
Theo : THÔNG TƯ Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP
ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
2.15. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
2.16. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi phí bạn vay = 8.5% / tháng/ 12 x 1.000.000.000= 7.083.333
= > chi phí không được xem là hợp lý = 7.083.333
Tính nhanh cho năm = 8.5%x1.000.000.000=85.000.000
Chi phí hợp lý của năm được chấp nhận là = (85.000.000* 1.000.000.000)/2.000.000.000= 42.500.000
Theo quy tắc tam xuất:
2.000.000.000 tương ứng 85.000.000
1.000.000.000 tương ứng = x
Kết luận: Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN 2013 phải loại trừ phần chi phí ko hợp lý này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4= 7.083.333x 12= 85.000.000 - 42.500.000 = 42.500.000 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.1.7 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25%
Trường hợp 02: TH2: Công ty cổ phần XNK Sunsmile có vốn điều lệ là 6 tỷ đồng. Công ty
đã vay ông Nguyễn Văn An 500 triệu đồng với lãi suất 11,0%/năm. Vậy, khoản
chi phí lãi vay này có được loại trừ khỏi chi phí khi xác định thu nhập chịu
thuế không? Biết lãi suất Ngân hàng tại thời điểm vay là 10%/năm.
Theo : THÔNG TƯ Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP
ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
2.15. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. Bạn cần vay 500.000.000. Nếu bạn vay của ÔNG AN hoặc một tổ chức tín dụng nào đó với lãi suất 11%/năm = 11%/12= 0,009167 =0,9167 %/tháng
Vậy lãi xuất được xem là chi phí hợp lý =10%/năm / 12 tháng = 0,833%/ tháng x 150%= 0,01250 =1,25%/tháng x 500.000.000= 6.250.000 đ/ tháng
= > 1 năm = 6.250.000 đ/ tháng x 12 = 75.000.000
Tính nhanh=500.000.000x10%*150%=75.000.000
Chi phí bạn vay = 11 %/năm x 500.000.000= 55.000.000
= > vậy bạn được trừ toàn bộ vì lãi xuất ko vượt quá 150% x lãi suất cơ bản căn cứ:
Theo : THÔNG TƯ Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP
ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
2.15. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
Thuế TNCN Nguyễn Văn An phải đóng Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định: thuế khoán Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, cá nhân kinh doanh lưu động và cá nhân không kinh doanh như sau:
Hoạt động : thu nhập chịu thuế ấn định (%)
1/ Phân phối , cung cấp hàng hóa = 7%
2/ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu= 30%
3/ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu = 15%
4/ Hoạt động kinh doanh khác= 12%
= > cá nhân nằm mục 2 chịu thuế suất 30%
TNCN Nguyễn Văn An phải đóng= 55.000.000x 30%= 16.500.000/ năm
2/ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu= 30%