Hãy mở sổ chi tiết tài khoản tương ứng để xem:
Số dư cuối kỳ bên CÓ các tài khoản:
TK111:11,271,427 (Tài khoản này không có số dư CÓ, hãy kiểm tra lại)
TK142: 44,400,845 (Tài khoản này không có số dư CÓ, hãy kiểm tra lại) ===> phân bổ quá lố chăng?
TK214: 163,151,834
TK3311: 177,495,531
TK3331: 3,212,727
TK338: 1,590,000
TK411: 1,920,000,000
TK622: 45,000,000 ===> Ghi giảm phí như thế nào? dẫn dến có số dư Có
TK6428: 17,127 ===> Ghi giảm phí như thế nào? dẫn dến có số dư Có
TK711: 5,400,000 ===> (Tài khoản này cuối kỳ phải tât toán về TK loại 9)
Số dư bên NỢ các tài khoản
TK112: 11,521,638
TK131: 35,340,000
TK1331: 160,227,601 (Tài khoản này, có kết chuyển qua TK 33311: Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ chưa?)
TK1388: 100,000,000
TK141: 68,544,166
TK152: 158,802,521
TK153: 15,371,000
TK2113: 179,751,818
TK3338: 2,250,000
TK334: 8,300,000
TK621: 9,990,000 (Tài khoản này cuối kỳ phải tât toán về TK loại 9)
TK911: 1,621,440,747 (Tài khoản này cuối kỳ phải tât toán về TK loại 4)