Bản tin VBPL đợt 4 tháng 3/2006.

  • Thread starter tranvanhung
  • Ngày gửi
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#1
Hoàn thuế GTGT - Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trong 03 tháng liên tục trở lên có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết; Bên cạnh đó, cơ sở phải được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có con dấu, lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán theo qui định và có tài khoản tiền gửi ngân hàng. (Theo Công văn số 971/TCT-DNNN ngày 16/3/2006).

Nơi nộp thuế TNDN - Luật thuế TNDN đã qui định việc kê khai, nộp thuế TNDN như sau: các đơn vị hạch toán độc lập thuộc cơ sở kinh doanh có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế riêng. Các đơn vị hạch toán báo sổ phụ thuộc cơ sở kinh doanh chính chỉ đăng ký thuế tại địa phương, không có nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế tại địa phương; Cơ sở kinh doanh chính có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế phần kinh doanh của mình và của các đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ. (Theo Công văn số 965/TCT-DNNN ngày 16/3/2006).

Thuế đơn vị hạch toán phụ thuộc – Đối với trường hợp Chi nhánh ở khác địa phương nơi đóng trụ sở chính của văn phòng Công ty, Tổng công ty mà trực tiếp bán hàng hoá, dịch vụ, phát sinh doanh thu thì:
(i)[FONT=&quot] [/FONT]nếu có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có con dấu và tài khoản tại ngân hàng thì Chi nhánh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại cơ quan thuế nơi Chi nhánh đóng trụ sở;
(ii)[FONT=&quot] [/FONT]nếu không có tư cách pháp nhân, không có con dấu và tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thì Chi nhánh sẽ phải kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi phát sinh doanh thu theo tỷ lệ - 2%/doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 5%; 3%/doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 10%.
(Theo Công văn số 959/TCT-DNK ngày 16/3/2006).

Xác định thu nhập chịu thuế - Bộ Tài chính đã qui định, thu nhập chịu thuế được tính theo năm dương lịch hoặc năm tài chính, gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài và thu nhập chịu thuế khác – Công thức tính là: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bằngDoanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế trừ đi Chi phí hợp lý trong kỳ tính thuế cộng với Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế.

Căn cứ theo qui định trên, trường hợp một doanh nghiệp trong năm 2003 có phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng tài sản trên đất và chuyển quyền sử dụng đất, chuyền quyền thuê đất thì được xác định chung để tính thu nhập chịu thuế và tính thuế TNDN của năm 2003. (Theo Công văn số 903/TCT-DNNN ngày 13/3/2006).

Kê khai nộp thuế - Đối với các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì, các đơn vị này phải đăng ký, kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo luật định.

Trường hợp đơn vị không hạch toán và không thể xác định được riêng chi phí, thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế thì, thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp được xác định căn cứ vào doanh thu và tỷ lệ % GTGT và tỷ lệ % TNDN tính trên doanh thu do cơ quan thuế xác định để kê khai, nộp thuế. (Theo Công văn số 901/TCT-DNNN ngày 13/3/2006).

Xử phạt cơ sở kinh doanh phát sinh lỗ - Trường hợp cơ sở kinh doanh lập tờ khai tự quyết thuế TNDN có kết quả kinh doanh lỗ, khi cơ quan thuế kiểm tra phát hiện, loại ra khỏi chi phí tính thu nhập chịu thuế TNDN một số khoản chi không hợp lệ làm giảm lỗ, nhưng cũng chưa phát sinh thu nhập chịu thuế nên không có số thuế TNDN phải nộp. Theo đó, không xử lý truy thu và xử phạt về hành vi trốn thuế TNDN, nhưng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các lĩnh vực có liên quan tương ứng với hành vi vi phạm. (Theo Công văn số 898/TCT-PCCS ngày 13/3/2006).

Thuế thu nhập của người nước ngoài – Đối với người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam, nhưng không hiện diện tại Việt Nam thì đơn vị tại Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ 10% tính trên doanh thu trước khi thanh toán cho cá nhân người nước ngoài, và kê khai, nộp số tiền thuế đó vào NSNN. (Theo Công văn số 894/TCT-TNCN ngày 13/3/2006).

Thời hạn nộp thuế nhập khẩu – Trong văn bản hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Bộ Tài chính đã chia thời hạn nộp thuế nhập khẩu được phân biệt đối với 04 trường hợp khác nhau - thời hạn nộp thuế đối với hàng nhập khẩu là hàng tiêu dùng; thời hạn đối với đối tượng chấp hành tốt pháp luật về thuế; đối tượng chưa chấp hành tốt pháp luật về thuế; và thời hạn nộp thuế đối với các trường hợp khác. (Theo Công văn số 981/TCHQ-KTTT ngày 10/3/2006).

Thẩm định giá - Ngày 13/3/2006, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 17/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về Thẩm định giá.
Thông tư này hướng dẫn các phương pháp thẩm định giá, gồm – phương pháp so sánh, phương pháp chi phí, thu nhập, thặng dư, lợi nhuận và các phương pháp theo thông lệ quốc tế khác về thẩm định giá; hướng dẫn lựa chọn phương pháp thẩm định giá; giá dịch vụ thẩm định giá; doanh nghiệp thẩm định giá; thẩm định viên về giá; quản lý danh sách thẩm định viên về giá và danh sách doanh nghiệp thẩm định giá.

Theo Thông tư, đối với tài sản nhà nước có giá trị theo sổ kế toán hoặc giá dự toán từ 30 tỷ đồng trở lên, hoặc gói thầu dịch vụ thẩm định giá có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên phải thực hiện hình thức đấu thầu cung cấp dịch vụ thẩm định giá. Còn dưới mức trên, doanh nghiệp có thể tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu.


Doanh nghiệp thẩm định giá phải có từ 3 thẩm định viên về giá có thẻ thẩm định viên về giá còn giá trị hành nghề trở lên, trong đó người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải là thẩm định viên về giá có thẻ thẩm định viên về giá.

Danh mục hàng hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi - Bộ Tài chính đã ban hành Danh mục hàng hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam, để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN giai đoạn 2006 – 2013 tại Quyết định số 09/2006/QĐ-BTC ngày 28/02/2006.

Miễn giảm tiền sử dụng đất – Theo Luật định, người được xét miễn giảm tiền sử dụng đất phải là người có tên trong hộ khẩu gia đình có chung quyền sử dụng đất hoặc là người được giao đất.

Theo đó, người được xét miễn giảm tiền sử dụng đất ở trường hợp giao đất cho hộ gia đình, không nhất thiết phải là người đứng tên trong quyết định giao đất. Và khi người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì hộ gia đình đó sẽ chưa được cơ quan quản lý cấp nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (Theo Công văn số 929/TCT-TS ngày 14/3/2006).

Thủ tục hải quan đ/v hàng nhập khẩu – Chính phủ đã qui định, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, phụ tùng sản xuất được đưa về địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, địa điểm kiểm tra hàng hoá ở nội địa nơi có nhà máy, cơ sở sản xuất của chính doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu không có nhà máy, cơ sở sản xuất, lắp ráp, việc nhập khẩu là để cung ứng cho doanh nghiệp khác, thì những nguyên liệu, linh kiện… nhập khẩu đó thì không được áp dụng thủ tục chuyển cửa khẩu. (Theo Công văn số 987/TCHQ-GSQL ngày 13/3/2006).

Sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra chất lượng – Danh mục những sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng đã được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành tại Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg ngày 07/3/2006.

Quyết định qui định trách nhiệm cho 8 Bộ, gồm: Bộ Y tế - có trách nhiệm kiểm tra trang thiết bị, công trình y tế và vác xin phòng bệnh; Bộ Thuỷ sản chịu trách nhiệm về thuỷ sản - thức ăn dùng trong nuôi trồng thủy sản, sản phẩm thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản ăn liền; Bộ KHCN sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng của mũ bảo vệ cho người đi xe máy, mũ bảo vệ cho trẻ em tham gia giao thông, thép tròn cán nóng và thép cốt bê tông cán nóng dùng trong xây dựng, dụng cụ điện đun nóng tức thời, máy sấy tóc, máy sấy khô tay, bàn là điện, lò vi sóng, nồi cơm điện,…; Ngoài ra, các Bộ Xây dựng, Giao thông Vận tải, Bộ Công nghiệp, Bộ NN & PTNT cũng có những sản phẩm, hàng hoá được qui định rõ, mà các Bộ này phải có trách nhiệm về chất lượng của chúng.

Vệ sinh an toàn thực phẩm - Bộ Y tế ban hành Quyết định số 11/2006/QĐ-BTY ngày 09/3/2006, ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao - Qui định về vấn đề hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.

10 nhóm thực phẩm có nguy cơ cao phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm gồm: Thịt và các sản phẩm từ thịt; Sữa và các sản phẩm từ sữa; Trứng và các sản phẩm chế biến từ trứng; Thuỷ sản tươi sống và đã qua chế biến; Các loại kem, nước đá, nước khoáng thiên nhiên; Thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm; Thức ăn, đồ uống chế biến để ăn ngay; Thực phẩm đông lạnh; Sữa đậu nành và sản phẩm chế biến từ đậu nành; Các loại rau, củ, quả tươi sống ăn ngay.

Chế độ trả lương
(I)[FONT=&quot] [/FONT]Trong công ty nhà nước – Căn cứ theo Bộ luật lao động và những Nghị định hướng dẫn của Chính phủ về hệ số mức lương theo thang/bảng lương, mức lương tối thiểu do nhà nước định làm cơ sở để doanh nghiệp xếp lương, xác định đơn giá tiền lương, thực hiện chế độ BHXH, BHYT và các chế độ khác theo qui định của pháp luật lao động. (Theo Công văn số 806/LĐTBXH-TL ngày 14/3/2006);
(II)[FONT=&quot] [/FONT]Trong công ty cổ phần – Công ty cổ phần không thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng hệ thống thang/bảng lương qui định đối với công ty nhà nước. Các công ty này được quyền tự xây dựng thang/bảng lương hoặc vận dụng hệ thống thang/bảng lương do nhà nước qui định đối với công ty nhà nước làm cơ sở xếp lương, trả lương cho người lao động. (Theo Công văn số 805/LĐTBXH-TL ngày 14/3/2006);
Đối với cả hai loại hình doanh nghiệp này thì, việc trả lương cho người lao động do công ty quyết định căn cứ vào công việc được giao, chức vụ đảm nhận, năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh và qui chế trả lương của công ty.

(III)[FONT=&quot] [/FONT]Trong doanh nghiệp FDI - Nếu trường hợp doanh nghiệp tự xây dựng thang lương, bảng lương mà không xây dựng mức lương của nghề hoặc công việc độc hại, nguy hiểm và đặc biệt độc hại, nguy hiểm, thì doanh nghiệp phải qui định phụ cấp độc hại, nguy hiểm hoặc vận dụng mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo hướng dẫn của Bộ LĐTBXH để trả cho người lao động.

Nhà nước qui định mức lương tối thiểu là mức sàn thấp nhất, áp dụng để trả công cho lao động làm việc đơn giản nhất, trong điều kiện lao động bình thường. Còn mức lương của các lao động khác áp dụng theo thang lương, bảng lương do doanh nghiệp tự xây dựng, hoặc do hai bên thoả thuận theo hợp đồng lao động. (Theo Công văn số 800/LĐTBXH-TL ngày 14/3/2006).

Chế độ nghỉ đ/v lao động nữ - Về chế độ nghỉ chăm sóc con ốm của lao động nữ, theo Bộ LĐTBXH thì, người lao động có con thứ nhất, con thứ hai, kể cả con nuôi dưới 07 tuổi bị ốm, có yêu cầu của tổ chức y tế phải nghỉ việc để chăm sóc con ốm, sẽ được hưởng trợ cấp BHXH.

Những trường hợp con bị ốm đau mà có cả bố và mẹ đều tham gia BHXH, thì chỉ một người được hưởng trợ cấp BHXH trong thời gian nghỉ việc để chăm con. (Theo Công văn số 802/LĐBTXH-BHXH ngày 14/3/2006).

Hợp đồng lao động (HĐLĐ) – Theo qui định của Bộ luật lao động về hiệu lực của HĐLĐ, nếu người lao động đi làm một thời gian, sau đó mới ký HĐLĐ thì ngày có hiệu lực của HĐLĐ là ngày người lao động bắt đầu làm việc.

Cũng theo Bộ luật lao động, BHXH bắt buộc được áp dụng đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sử dụng lao động làm viẹc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên và HĐLĐ không xác định thời hạn;

Đối với người lao động làm việc theo HĐLĐ dưới 03 tháng, thì các khoản BHXH bắt buộc được tính vào tiền lương do người sử dụng lao động trả theo qui định của Cính phủ, để người lao động tham gia BHXH theo loại hình tự nguyện hoặc tự lo liệu về BHXH. Khi hết hạn HĐLĐ mà người lao động tiếp tục làm việc hoặc giao kết HĐLĐ mới thì áp dụng chế độ BHXH bắt buộc. (Theo Công văn số 748/LĐTBXH-BHXH ngày 10/3/2006). ./.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#2
DANH MỤC VĂN BẢN MỚI
CHÍNH PHỦ
  • Nghị định số 25/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ về quy định tiêu chuẩn vật chất đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân.
  • Quyết định số 60/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 03 năm 2006 của TTCP về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới lâm trường quốc doanh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
  • Quyết định số 393/QĐ-TTg ngày 13 tháng 03 năm 2006 của TTCP về việc thành lập Cục ứng dụng và Phát triển công nghệ trực thuộc Bộ Khoa học và công nghệ.
  • Quyết định số 385/QĐ-TTg ngày 09 tháng 03 năm 2006 của TTCP về việc thành lập Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô tỉnh thừa thiên Huế.
  • Quyết định số 384/QĐ-TTg ngày 09 tháng 03 năm 2006 của TTCP về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ 2006 – 2020.
  • Quyết định số 55/2006/QĐ-TTg ngày 13 tháng 03 năm 2006 của TTCP về việc phê duyệt đề án sắp xếp, đổi mới lâm trường quốc doanh thuocoj uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
  • Quyết định số 54/2006/QĐ-TTg ngày 08 tháng 03 năm 2006 của TTCP về việc thành lập trường Đại học Tây Đô.
  • Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg ngày 08 tháng 03 năm 2006 của TTCP về việc ban hành Quy chế làm việc mẫu của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Quyết định số 52/2006/QĐ-TTg ngày 08 tháng 03 năm 2006 của TTCP về việc phê duyệt chương trình phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2006 – 2010.
  • Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 2006 của TTCP về việc ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng.
  • Thông báo số 58/TB-VPCP ngày 13 tháng 03 năm 2006 của VPCP về ý kiến kết luận của Phó thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng về việc triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm (2006-2010) của Tổng công ty Giấy Việt Nam.
  • Thông báo số 57/TB-VPCP ngày 13 tháng 03 năm 2006 của VPCP về ý kiến kết luận của Phó thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng về việc triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm (2006-2010) của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam.
  • Thông báo số 55/TB-VPCP ngày 13 tháng 03 năm 2006 của VPCP về việc kết luận của Phó thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng về kế hoạch sản xuất kinh doanh , đầu tư và xắp xếp lại doanh nghiệp giai đoạn 2006 – 2010 của Tổng công ty Hoá chất Việt nam.
  • Thông báo số 54/TB-VPCP ngày 13 tháng 03 năm 2006 của VPCP về việc ý kiến kết luận của Thủ tướng thường trực Nguyễn Tấn Dũng về kế hoạch năm 2006, 5 năm 2006-2010 và sắp xếp doanh nghiệp của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.
  • Công văn số 1275/VPCP-VX ngày 10 tháng 03 năm 2006 của VPCP về việc chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2006-2010.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#3
BỘ TÀI CHÍNH
  • Thông tư số 18/2006/TT-BTC ngày 13 tháng 03 năm 2006 của BTC về việc hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính.
  • Thông tư số 17/2006/TT-BTC ngày 13 tháng 03 năm 2006 của BTC về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 08 năm 2005 của Chính phủ về thẩm định giá.
  • Thông tư số 16/2006/TT-BTC ngày 7 tháng 03 năm 2006 của BTC về việc quy định chế độ suất chi đào tạo Học sịnh Lào và học sinh Campuchia học tập tại Việt Nam.
  • Thông tư số 15/2006/TT-BTC ngày 06 tháng 03 năm 2006 của BTC về việc hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các dự án thuộc danh mục dự án sử dụng nguồn vốn vay ADB của Chương trình phát triển ngành nông nghiệp.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#4
TỔNG CỤC THUẾ
  • Công văn số 971/TCT-DNNN ngày 16 tháng 03 năm 2006 của TCT về hoàn thuế GTGT.
  • Công văn số 970/TCT-DNNN ngày 16 tháng 03 năm 2006 của TCT về thuế tài nguyên nước thuỷ điện.
  • Công văn số 969/TCT-TS ngày 16 tháng 03 năm 2006 của TCT về thuế suất thuế tài nguyên.
  • Công văn số 965/TCT-DNNN ngày 16 tháng 03 năm 2006 của TCT về nơi nộp thuế TNDN.
  • Công văn số 964/TCT-DNNN ngày 16 tháng 03 năm 2006 của TCT về thuế suất thuế GTGT.
  • Công văn số 959/TCT-DNK ngày 16 tháng 03 năm 2006 của TCT về hướng dẫn chính sách thuế.
  • Công văn số 952/TCT-PCCS ngày 16 tháng 03 năm 2006 của TCT gửi Công ty CNTT và XD Hạ Long về thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng.
  • Công văn số 951/TCT-PCCS ngày 15 tháng 03 năm 2006 của TCT gửi Văn phòng Luật sư Phạm và Liên danh về ưu đãi thuế TNDN.
  • Công văn số 942/TCT-PCCS ngày 15 tháng 03 năm 2006 của TCT gửi Công ty ISUZU Việt Long về trả lời chính sách thuế.
  • Công văn số 939/TCT-DNNN ngày 15 tháng 03 năm 2006 của TCT về trả lời vướng mắc về chính sách thuế GTGT.
  • Công văn số 930/TCT-TS ngày 14 tháng 03 năm 2006 của TCT về lệ phí trước bạ.
  • Công văn số 929/TCT-TS ngày 14 tháng 03 năm 2006 của TCT về miễn giảm tiền sử dụng đất.
  • Công văn số 927/TCT-PCCS ngày 14 tháng 03 năm 2006 của TCT về xử lý hoá đơn thu mua HH, DV của DN đang bị điều tra.
  • Công văn số 925/TCT-TS ngày 14 tháng 03 năm 2006 của TCT về thu TSDĐ đối với nhà thuộc sở hữu Nhà nước bán hoá giá cho người đang thuê.
  • Công văn số 924/TCT-ĐTNN ngày 14 tháng 03 năm 2006 của TCT gửi Công ty liên doanh khai thác container Việt nam về thuế đối với hoa hồng môi giới vận tải.
  • Công văn số 913/TCT-DNNN ngày 14 tháng 03 năm 2006 của TCT gửi Công ty cổ phần Chế tạo Thiết bị điện về thuế suất thuế GTGT.
  • Công văn số 903/TCT-DNNN ngày 13 tháng 03 năm 2006 của TCT về thuế TNDN đổi với chuyển quyền sử dụng đất.
  • Công văn số 901/TCT-DNNN ngày 13 tháng 03 năm 2006 của TCT về kê khai nộp thuế.
  • Công văn số 900/TCT-DNNN ngày 13 tháng 03 năm 2006 của TCT gửi Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 4 về việc thuế GTGT đối với thuê tư vấn nước ngoài.
  • Công văn số 899/TCT-DNNN ngày 13 tháng 03 năm 2006 của TCT gửi Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam về việc xác định chi phí đối với quặng thu mua ngoài không có hoá đơn.
  • Công văn số 898/TCT-PCCS ngày 13 tháng 03 năm 2006 của TCT về việc xử phạt đối với cơ sở kinh doanh phát sinh lỗ.
  • Công văn số 896/TCT-PCCS ngày 13 tháng 03 năm 2006 của TCT về việc hướng dẫn thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Công văn số 895/TCT-DNNN ngày 13 tháng 03 năm 2006 của TCT về việc giá tính thuế của Nhà máy thuỷ điện.
  • Công văn số 894/TCT-TNCN ngày 13 tháng 03 năm 2006 của TCT gửi Công ty cổ phần truyền thông Trí Việt về tính thuế đối với người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập tại VN.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#5
TỔNG CỤC HẢI QUAN
  • Công văn số 1029/TCHQ-KTTT ngày 15 tháng 03 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty TNHH phân phối Tiên Tiến về giá tính thuế.
  • Công văn số 1028/TCHQ-KTTT ngày 15 tháng 03 năm 2006 của TCHQ về giá tính thuế.
  • Công văn số 1026/TCHQ-KTTT ngày 15 tháng 03 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty TNHH CN Chung Lương Việt Nam về xử lý thuế nhập khẩu nguyên
  • liệu để sản xuất xuất khẩu.
  • Công văn số 1023/TCHQ-KTTT ngày 15 tháng 03 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty Cổ phần ô tô – xe máy Hoa Lâm về xin giải toả cưỡng chế.
  • Công văn số 1021/TCHQ-KTTT ngày 14 tháng 03 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty sản xuất phụ tùng ôtô xe máy AMA về giá tính thuế phụ tùng xe máy NK.
  • Công văn số 1018/TCHQ-KTTT ngày 14 tháng 03 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty cổ phần cơ điện lạnh về thời gian ân hạn nộp thuế.
  • Công văn số 1017/TCHQ-KTTT ngày 14 tháng 03 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty dược phẩm trung ương I về xử lý nợ thuế.
  • Công văn số 1016/TCHQ-KTTT ngày 14 tháng 03 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty xuất nhập khẩu khoáng sản về xử lý nợ thuế.
  • Công văn số 1015/TCHQ-KTTT ngày 14 tháng 03 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty sản xuất kinh doanh XNK Prosimex về xử lý nợ thuế TN-TX.
  • Công văn số 1014/TCHQ-KTTT ngày 14 tháng 03 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty cổ phần Xà phòng Hà Nội về bù trừ thuế NK.
  • Công văn số 996/TCHQ-KTTT ngày 13 tháng 03 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty Thái Sơn về tạm giải toả cưỡng chế.
  • Công văn số 987/TCHQ-KTTT ngày 13 tháng 03 năm 2006 của TCHQ về thủ tục Hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu chuyển cửa khẩu.
  • Công văn số 981/TCHQ-KTTT ngày 10 tháng 03 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty TNHH Song Toàn về áp dụng thời hạn nộp nhập khẩu.
  • Công văn số 974/TCHQ-KTTT ngày 10 tháng 03 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử - viễn thông về xử lý nợ thuế.
  • Công văn số 969/TCHQ-KTTT ngày 10 tháng 03 năm 2006 của TCHQ về thuế suất thuế GTGT.
  • Công văn số 962/TCHQ-KTTT ngày 10 tháng 03 năm 2006 của TCHQ về giãn thời hạn nộp thuế đối với loại hình NSXXK.
  • Công văn số 959/TCHQ-KTTT ngày 10 tháng 03 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty phát triển công nghệ tin học và cung ứng nhân lực về xử lý nợ thuế.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#6
CÁC CƠ QUAN KHÁC
  • Công văn số 808/LĐTBXH-PCTNXH ngày 14 tháng 03 năm 2006 của BLĐTB&XH về hướng dẫn thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ kinh phí phòng chống mại dâm, cai nghiện phục hồi năm 2006.
  • Công văn số 806/LĐTBXH-TL ngày 14 tháng 03 năm 2006 của BLĐTB&XH gửi Công ty Dệt Kim Đông Xuân về chế độ trả lương trong công ty nhà nước.
  • Công văn số 805/LĐTBXH-TL ngày 14 tháng 03 năm 2006 của BLĐTB&XH gửi Công ty cổ phần may Chiến Thắng về chế độ trả lương trong công ty cổ phần.
  • Công văn số 802/LĐTBXH-BHXH ngày 14 tháng 03 năm 2006 của BLĐTB&XH gửi Công ty Far East Production về giải quyết chế độ đối với các lao động nữ nghỉ việc, chăm sóc con ốm.
  • Công văn số 800/LĐTBXH-TL ngày 14 tháng 03 năm 2006 của BLĐTB&XH về tiền lương đối với lao động trong doanh nghiệp FDI.
  • Công văn số 748/LĐTBXH-BHXH ngày 10 tháng 03 năm 2006 của BLĐTB&XH về việc giải đáp chính sách bảo hiểm xã hội.
  • Quyết định số 581/QĐ-BCN ngày 13 tháng 03 năm 2006 của BCN về việc sửa đổi khoản 4, khoản 6 Điều 1 Quyết định số 3642 QĐ-BCN ngày 2 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng BCN về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty Sơn chất dẻo thành công ty cổ phần sơn chất dẻo.
  • Quyết đinh số 11/2006/QĐ-BYT ngày 09 tháng 03 năm 2006 của BYT về việc ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao.
  • Quyết định số 07/2006/QĐ-BBCVT ngày 07 tháng 03 năm 2006 của BBCVT về việc huỷ bỏ hiệu lực bắt buộc áp dụng các Tiêu chuẩn Ngành.
  • Công văn số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 03 năm 2006 của BXD về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà.
  • Công văn số 1100/QĐ-BGT&ĐT ngày 08 tháng 03 năm 2006 của BGD&ĐT về việc thành lập trường Cao đẳng kinh tế - Kỹ thuật Kon Tum trên cơ sở Trường trung học Kinh tế - Kỹ thuật Tổng hợp Kon Tum.
 

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.

Xem nhiều