Hoá đơn với thuế suất 0%

  • Thread starter tieunico9988
  • Ngày gửi
T

tieunico9988

Sơ cấp
20/4/11
26
0
3
37
Thái Bình
Các anh chị cho em hỏi làm thế nào để biết doanh nghiệp mà mình xuất hoá đơn cho họ có thuộc diện chịu thuế VAT với thuế suất 0% hay ko. Làm ơn chỉ giùm em với.
Em cảm ơn rất nhiều!
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
L

leeangiang

Trung cấp
24/10/11
51
0
6
41
An Giang
không biết bạn có hỏi nhằm không ? chứ bạn xuất hoá đơn thì coi mình xuất hóa đơn đúng hay không, chứ coi DN của người mua thuộc diện gì để làm gì.
 
YOYO CL

YOYO CL

Trung cấp
Đúng vậy, bạn xem mặt hàng doanh nghiệp mình chịu thuế bao nhiêu % xuất cho đúng là ok
 
H

hlan668

Sơ cấp
9/9/10
43
0
6
Hà Nội
Bên mình cũng vừa xuất HD 0% cho cty KH là thuộc khu chế xuất. Bạn cần yêu cầu KH gửi cho bạn 1 bản giấy chứng nhận họ là cty thuộc khu chế xuất hoăc thuộc đối tượng được hưởng thuế 0% nhé vì khi xuất HĐ hoặc là làm thủ tục xuất nhập khẩu hoặc là có giấy chứng nhận thì mới xuất dc là 0% bạn a.
 
V

VinhhungBD

Sơ cấp
8/7/11
20
0
0
TP. HCM
Các anh chị cho em hỏi làm thế nào để biết doanh nghiệp mà mình xuất hoá đơn cho họ có thuộc diện chịu thuế VAT với thuế suất 0% hay ko. Làm ơn chỉ giùm em với.
Em cảm ơn rất nhiều!
Để biết Cty bên kia thuộc đối tượng không chịu thuế khi bên bán xuất hóa đơn VAT 0%, trường hợp cụ thể như bán cho khu phi thuế quan thì bạn yêu cầu bên đó gửi văn bản của bên đó chứng minh đối tượng hưởng thuế suất 0% như văn bản của ban quan lý khu chẳng hạn
 
Sửa lần cuối:
V

vnposh

Guest
28/3/05
8
0
0
50
Hanoi
Trích Luật Thuế giá trị gia tăng:

Điều 5. Đối tượng không chịu thuế

1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.

3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.

5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.

6. Chuyển quyền sử dụng đất.

7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm.

8. Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài chính phái sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật.

9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi.

10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ.

11. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.

12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.

13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.

14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền.

16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.

17. Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê.

18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.

Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

20. Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.

22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.

23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ.

24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.

25. Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này.

...

Điều 8. Thuế suất

1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này.

...
 
S

solomon2211

Trung cấp
Thuế giá trị gia tăng là thuế mà người tiêu dùng cuối cùng chịu. Nếu người tiêu dùng cuối cùng thuộc lãnh thổ Việt Nam thì thuế giá trị gia tăng được tính theo thuế suất thuế giá trị gia tăng được áp dụng cho từng loại mặt hàng. Thuế suất thông thường là 10%, trừ trường hợp được quy định. Các doanh nghiệp trong khu chế xuất được xem là ngoài lãnh thổ Việt Nam và không thuộc diện phải chịu thuế GTGT. Bạn nên xem đối tượng mua hàng của bạn trước khi xuất hóa đơn.
 
mrvanthuc

mrvanthuc

Kế Toán-Tài Chính-Thuế
30/9/09
4,057
154
63
TP Hồ Chí Minh
raovat.webketoan.vn
Thuế giá trị gia tăng là thuế mà người tiêu dùng cuối cùng chịu. Nếu người tiêu dùng cuối cùng thuộc lãnh thổ Việt Nam thì thuế giá trị gia tăng được tính theo thuế suất thuế giá trị gia tăng được áp dụng cho từng loại mặt hàng. Thuế suất thông thường là 10%, trừ trường hợp được quy định. Các doanh nghiệp trong khu chế xuất được xem là ngoài lãnh thổ Việt Nam và không thuộc diện phải chịu thuế GTGT. Bạn nên xem đối tượng mua hàng của bạn trước khi xuất hóa đơn.

Bạn xem lại dòng chữ màu đỏ nhé
 

Xem nhiều