Ok. Thế làm bài này tiếp nhé!
Tại 1 DN trong năm tính thuế TNDN có tài liệu như sau (Đv: trđ)
1. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 50.000, trong đó DT xuất khẩu hàng hóa 20.000
2. Chi phí doanh nghiệp kê khai để xác định thu nhập chịu thuế: 45.000, trong đó:
+ Chi phí đầu tư xây dựng nhà ăn giữa ca trong DN: 500
+ Chi trả lãi vay vốn phục vụ cho sản xuất KD: 7.200, trong đó trả lãi vay THTM: 6000, phần còn lại trả cho người lao động trong DN, lãi suất 10%/năm
+ Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: 1200
+ Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính: 400
+ Chi tài trợ trang thiết bị cho BV Bạch mai: 200
+ Chi phí điện thoại, văn phòng phẩm: 600
Các khoản chi còn lại được trừ khi tính TNCT
3. Các khoản TN khác:
+ Thu từ nhượng bán tài sản 250. Giá trị còn lại của tài sản 145. Chi phí liên quan đến nhượng bán 5.
+ TN từ hoạt động liên doanh trong nước (đã nộp thuế tại nơi góp vốn):200
+ Lãi tiền gửi tài khoản thanh toán tại Ngân hàng:140
Yêu cầu: 1/ Tính thuế TNDN phải nộp trong năm
Biêt rằng:
- DN áp dụng mức thuế suất TNDN phổ thông
-Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh: 100
- DN đã góp đủ vốn điều lệ
- Lãi suất cơ bản do NHNN VN công bố tại thời điểm vay vốn: 6%/năm
- Các khoản chi của DN có hóa đơn chứng từ hợp pháp và không dùng tiền mặt
2/ Giả sử: (1) Toàn bộ khoản chi điện thoại & văn phòng phẩm thanh toán bằng tiền mặt, trong đó, tổng các khoản chi dưới mức phải thanh toán không dùng tiền mặt là 120 triệu đồng, các khoản còn lại thuộc chi điện thoại và văn phòng phẩm đều từ ngưỡng phải thanh toán không dùng tiền mặt; (2) các khoản chi còn lại đều thanh toán qua NH; (3) Các điều kiện khác không đổi, hãy xác định thuế TNDN