Cần phân biệt:
i) Xuất phục vụ cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp: như xuất cho nhân viên, khách hàng hàng đến giao dịch dùng hàng ngày
Truờng hợp này chỉ lập phiếu xuất kho. Định khoản: Nợ các tài khoản chi phí, có 156
ii) Xuất cho tiêu dùng nội bộ phục vụ cho SXKD hay khuyến mại, quảng cáo không thu tiền: như xuất hàng giới thiệu tại các hội chợ, triễn lãm cho khách hàng dùng thử, khuyến mại, quảng cáo.
Lập hóa đơn GTGT. Ghi Nợ 641, có 512 theo giá vốn, đồng thời Nợ 623, có 156
iii) Xuất biếu tặng, xuất khác không phục vụ cho hoạt động SXKD
Lập hóa đơn GTGT. Ghi Nợ 641/ Có 512, có 33311. Đồng thời Nợ 623, có 156.
Cả 03 trường hợp trên điều được khấu trừ thuế đầu vào.
Đó là theo qui định hiện hành.
Theo mình, hợp lý nhất là cả truờng hợp i) và ii) chỉ dùng phiếu xuất kho, định khoản Nợ các tài khoản chi phí, Có tài khoản kho hàng. Huy vọng đến lúc nào đó thì Vụ Chế Độ Kế Toán, TCT sẽ thay đổi.