Theo số liệu báo cáo tài chính năm 210 của Công ty Cổ phần A như sau:
1/ Thu nhập từ hoạt động SXKD do doanh nghiệp xác định là 3 tỷ đồng, trong cá khoản chi phí thực chi đã bao gồm các khoản chi phí sau:
1.1- Tiền lương của các thành viên HĐQT là 720 triệu đồng, trong đó của 2 thành viên không tham gia điều hành SXKD là 120 triệu, của 2 thành viên là lãnh đạo Công ty là 600 triệu đồng.
Chi phí không được trừ là tiền lương của các thành viên HĐQT không trừ tiếp tham gia điều hành tiền lương của các thành viên HĐQT được trừ là 600 triệu.
1.2- Chi ăn ca tại bếp ăn của Công ty bình quân 750.000đ/người/tháng. Tổng số thực chi trong năm là 1,8 tỷ đồng.
Chi phí ăn ca được trừ là 1800 triệu đồng
1.3- Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo 250 triệu đồng, Chi tài trợ địa phương làm đường 180 triệu.
1.4- Chi trả lãi vay của cán bộ công nhân viên 2%/tháng với tổng lãi vay phải trả cho CBCNV là 480 triệu đồng. lãi suất theo năm là 24%/năm > 150% lãi suất cơ bản của NHNN =12%x150% = 18%
Tiền vay = 480/24% = 2000 triệu chi phí lãi vay = 2000x18% = 360 triệu
1.5- Phạt chậm nộp tiền thuế vào NSNN theo TB của cơ quan thuế là : 20 triệu vi phạm pháp luật về thuế ko được trừ
1.6.Tặng Hội người Khiếm thị một bộ giàn âm thanh trị giá 50 tr đ
2/ Ngoài ra, Cty còn có các khoản phát sinh sau:
2.1- Hoàn nhập quỹ dự phòng không sử dụng hết : 310 triệu đồng.
2,2, Chuyển nhượng BĐS bị lỗ 100 tr tách riêng khỏi hoạt động SXKD
2.3- Phạt khách hàng vi phạm HĐKT: 170 triệu, Bị một khách hàng khác phạt do vi phạm HĐKT: 70 triệu. thu từ bù trừ tiền vi phạm HĐKT = 170 - 70 = 100 triệu
. 3/ Biết rằng:
- Tất cả các khoản thu, chi đều có đủ hồ sơ chứng từ theo quy định.
- Các nội dung chi khác thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Năm 2010: Lãi suất cơ bản NHNN công bố là 12%/năm;
- Công ty A thuộc diện đang được giảm 50% thuế TNDN phải nộp.
Anh/chị hãy xác định thuế TNDN phải nộp năm 2009 của Công ty A, trong đó nêu rõ những chi phí không được tính là chi phí hợp lý, nguyên nhân loại trừ (nếu có)