Hạch toán chênh lệnh tỷ giá?

  • Thread starter tienlap
  • Ngày gửi
T

tienlap

Guest
1/7/06
3
0
0
Hanoi
Công ty mình nhập lô hàng từ nước ngoài, tính giá theo ngoại tệ. Khi viết hoá đơn phải tính ra vnd. Nhưng khi hàng về các bác Hải quan lại áp tỷ giá khác. Vậy phải hạch toán phần chênh lệch đó như thế nào? Nhờ các bậc tiền bối chi giúp...
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
P

pinksunny

Guest
22/2/06
34
0
0
Son Tay
Khi nhập hàng:
a)Nợ 156
Nợ 133
Nợ 413 (chênh lệch giảm)
Có 3333
Có 111, 331
Có 413 (chênh lệch tăng)
b) Cuối tháng xử lý phần chênh lệch:
- Nếu chênh lệch tăng:
Nợ 413
Có 515
- Nếu chênh lệch giảm:
Nợ 635
Có 413
Chúc bạn làm tốt nhé! Tớ vẫn làm như vậy, nếu có ai làm khác thì xin chỉ giáo để tớ học hỏi thêm.
 
B

binbi

Sơ cấp
31/10/05
38
0
6
57
da nang
khoan chênh lệch tỉ giá hạch toán thẳng vào tk 515 or tk635(lãi/lỗ). không dùng tk 413 đâu bạn.
 
T

tuyenvietsun072

Guest
4/7/06
1
0
0
TAY NINH
Mình hoàn toàn đồng ý với Binbi, theo QĐ số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/06/2006 thì chỉ hạch toán vào TK 413 phần chênh lệck đánh giá lại ngoại tệ theo tỷ giá cuối năm.
 
T

thu6tudo

I have changed
24/6/06
345
3
0
Đồng Nai
việc sd tk 413 để đánh giá lại chêng lệch tỷ giá vào cuối kì theo TG BQLNH, ko thể sd tuỳ tiện được, còn trong kì có phát sinh chênh lệch tỷ giá gây lãi hoặc lỗ thì phản ánh vào tk 515/635.
 
K

kimth

Guest
7/3/06
19
0
1
HN
giotnuoc.com
-- Khi nhập khẩu hàng hóa (hàng nhập kho) :
Nợ TK 156
Nợ TK 635 (Lỗ TGHĐ)
Có TK 331
Có TK 333
Có Tk 111,112
Có Tk 515 (Lãi TGHĐ)

-- Cuối năm:
a) K/c lỗ chênh lệch TGHĐ:
Nợ TK 635
Có Tk 413

b) K/c lãi chênh lệch TGHĐ:
Nợ Tk 413
Có TK 515
 
F

Face_to_destiny

Trung cấp
26/9/04
113
0
0
43
In the end...
Tờ khai Hải quan là một phần trong bộ hồ sơ nhập/xuất khẩu, nó không được coi là chứng từ gốc để hạch toán giá trị của hàng hoá. Vì thế, tôi nghĩ trong trường hợp này sẽ không phát sinh bất cứ một khoản chênh lệch tỉ giá hối đoái nào. Việc ghi nhận giá trị của hàng hóa hay tài sản của đơn vị sẽ được thực hiện theo tỷ giá tại ngày nhận được final invoice hay hóa đơn tài chính của nhà cung cấp...
 
N

ntan50

Trung cấp
25/5/06
68
0
6
Hà Nội
Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn Face_to_destiny.Tờ khai Hải quan chỉ là chứng từ chứng minh bạn sở hữu lượng hàng hóa đó(tất nhiên chịu cả rủi ro nữa). Tỷ giá trên Tờ khai chỉ phục vụ cho việc áp giá tính thuế cho lô hàng đó thôi. Thường tỷ giá bạn hạch toán sẽ khác tỷ giá của Hải quan.
 
S

ss4u-vn.com

Guest
13/5/06
7
0
0
Quan Tan Binh, tp hcm
Tôi hoàn toàn đồng ý cách giải quyết của Face_to_Destiny. Việc hải quan áp tỷ giá là để tính thuế nhập khẩu thôi. Đa phần khi nhập kho mua hàng nhập khẩu thường có nhiều tỷ giá. Tỷ giá mua của nhà cung cấp, tỷ giá trên tờ khai Hải quan dùng để tính thuế nhập khẩu. Doanh nghiệp sẽ quy ra VND khi hạch toán phần thuế nhập khẩu này.

Nhân đây tôi xin nhắn lại 1 chút về những nghiệp vụ liên quan đến chênh lệch tỷ giá khi mua hàng nhập khẩu theo chuẩn mực xử lý chênh lệch tỷ giá mới nhất. Các ví dụ
- Khi mua hàng nhập khẩu:
Nợ 152,156: 1000x16,000
Có 331:1000x16,000
-Khi thanh toán tiền cho NCC 700 USD:
Nợ 331: 700x16,000
Có 112: 700x15,900(ví dụ tỷ giá ghi sổ 15,900)
Có 515: 700x(16,000-15,900)
hoặc
Nợ 331: 700x16,000
Nợ 635: 700x(16,100-16,000)
Có 112: 700x16,100(ví dụ tỷ giá ghi sổ 16,100)

Đến cuối năm đánh giá lại những hóa đơn có gốc ngoại tệ.
Ví dụ tại thời điểm 31/12, tỷ giá 16,200
Nợ 413: 300x(16,200-16,000)
Có 331: 300x(16,200-16,000)
hoặc nếu tỷ giá 15,800
Nợ 331: 300x(16,000-15,800)
Có 413: 300x(16,000-15,800)
Số dư 413 về 635 hoặc 515 để xác định lãi lỗ phần hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Qua niên độ sau, khi thanh toán thì phải lấy tỷ giá ghi sổ công nợ phải trả tại thời điểm 31/12.
 

Xem nhiều