Chi phí thuế TNDN

  • Thread starter Kieu Linh
  • Ngày gửi
K

Kieu Linh

Thành viên sơ cấp
10/11/05
7
0
1
35
Ha Dong Ha tay
#1
Chào cả nhả!
Em mới làm kế toán 1 công ty TNHH mong mọi người giúp đỡ em với. Năm nay có thêm tài khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, em chưa biết là sử dụng tài khoản đó như thế nào, khi nộp thuế thu nhập tạm tính năm nay thì em hạch toán thế nào... Mong cả nhà cho em 1 ví dụ cụ thể, để em hiểu rõ hơn. em xin cảm ơn nhiều, mong sớm nhận được sự giúp đỡ.
 
B

BUI CHI THANH

Thành viên sơ cấp
21/2/06
479
2
0
43
VUNG TAU
#2
Ví dụ : quý 2 này công ty em tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 10t thì em hạch toán như sau :
1. Trích thuế thu nhập tạm nộp :
Nợ 8211 : 10t
Có 3334 : 10t
2.Bạn nộp thuế cho cơ quan thuế :
Nợ 3334 : 10t
có 111,1112 : 10t
Bạn có thể tham khảo Thông tư
THÔNG TƯ Số: 20/2006/TT-BTC
 
K

Kieu Linh

Thành viên sơ cấp
10/11/05
7
0
1
35
Ha Dong Ha tay
#3
Thuế Thu nhập doanh nghiệp

Vâng, em cam ơn anh nhiều nha.
 
Thanh Nam

Thanh Nam

Admin
Thành viên BQT
24/4/03
3,001
845
113
17
HCM
www.thanhnamtax.com
#4
Kieu Linh nói:
Chào cả nhả!
Em mới làm kế toán 1 công ty TNHH mong mọi người giúp đỡ em với. Năm nay có thêm tài khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, em chưa biết là sử dụng tài khoản đó như thế nào, khi nộp thuế thu nhập tạm tính năm nay thì em hạch toán thế nào... Mong cả nhà cho em 1 ví dụ cụ thể, để em hiểu rõ hơn. em xin cảm ơn nhiều, mong sớm nhận được sự giúp đỡ.
Bạn BuiCHiThanh có đề cập đến cách hạch toán thuế TNDN nhưng Virgin cũng trao đổi thêm để mọi người sùng tham khảo:
Thực chất việc tạo thêm tài khoản thuế 8211 là để DN tự xác định thuế TNDN phải nộp (số chính xác sau khi tính lại từ kết quả kinh doanh) chứ không phải là để hạch toán số tạm nộp trên tờ khai thuế thu nhập ước tính từ đầu năm.
Do đó, cách hạch toán mà Virgin đề nghị là:
Giả sử tờ khai ước tính đầu năm là 12trđồng/năm->quý: 3trđồng. Kết quả kinh doanh quý I là 10tr thì chúng ta sẽ hạch toán là:

Hạch toán thuế thu nhập nộp theo tờ khai thuế đầu năm:
N3334/C1111: 3trđ.
Hạch toán thuế TNDN trong kỳ:
N8211/C3334: 2.8trđ (giả sử thuế là 28%)

Hạch toán liên tiếp 3 kỳ như trên đến kỳ cuối cùng, kế toán sẽ tính lại số chính xác của năm để hạch toán
+bổ sung
N8211/C3334
+hoặc giảm trừ
N3334/C8211

Tóm lại: tài khoản 8211 là để doanh nghiệp tính chính xác số thuế TNDN phải nộp trong kỳ, tài khoản này phù hợp với xu hướng tự khai tự nộp thuế mà Bộ Tài chính mong muốn phát triển trong tương lai.
 
Nguyen Tu Anh

Nguyen Tu Anh

Thành viên thân thiết
23/2/05
5,609
21
38
Hà Nội - TP. HCM
#5
Theo Thông tư 20/2006/TT-BTC hướng dẫn hạch toán tài khoản 8211 "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành":

A - TÀI KHOẢN 8211 - CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của doanh nghiệp.

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU:

1 – Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập hiện hành.

2 - Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập hiện hành. Trường hợp số thuế thu nhập tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp.

Như vậy, trong năm vẫn căn cứ vào Tờ khai thuế TNDN tạm ước tính chứ ạ? Cuối năm mới căn cứ vào Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN để điều chỉnh con số chính xác.

Em thấy, đưa TK 8211 vào chỉ để thay thế cho TK 421 khi hạch toán thuế TNDN phải nộp mà thôi. Tức là, đã công nhận thuế TNDN là một khoản chi phí của DN. Ngoài ra, không có gì khác so với cách hạch toán trước đây.

Virgin nói:
Thực chất việc tạo thêm tài khoản thuế 8211 là để DN tự xác định thuế TNDN phải nộp (số chính xác sau khi tính lại từ kết quả kinh doanh) chứ không phải là để hạch toán số tạm nộp trên tờ khai thuế thu nhập ước tính từ đầu năm.

Tóm lại: tài khoản 8211 là để doanh nghiệp tính chính xác số thuế TNDN phải nộp trong kỳ, tài khoản này phù hợp với xu hướng tự khai tự nộp thuế mà Bộ Tài chính mong muốn phát triển trong tương lai.
 
B

blue_star_nt

Thành viên sơ cấp
15/6/06
50
0
0
vịnh biển xanh
#6
Vay theo Tu Anh tạm nộp thuế TNDN là 1 khoản cp của DN thì nó có liên quan đến TK 911 ko? Vì đã là CP thì phải kết chuyển để tính Lãi, lỗ chứ.
Mình ko được đi tập huấn nên ko rõ lắm, thông tư 20 sao chiều hôm qua mình tải về ko được.Bạn có thể cho 1 số nào đó rồi địng khoản ra rõ rang cho tất cả những người ko rõ đều biết. Cảm ơn nhé.
 
Nguyen Tu Anh

Nguyen Tu Anh

Thành viên thân thiết
23/2/05
5,609
21
38
Hà Nội - TP. HCM
#7
blue_star_nt nói:
Vay theo Tu Anh tạm nộp thuế TNDN là 1 khoản cp của DN thì nó có liên quan đến TK 911 ko? Vì đã là CP thì phải kết chuyển để tính Lãi, lỗ chứ.
Nếu thuế TNDN được coi là chi phí thì đương nhiên cuối kỳ sẽ phải kết chuyển Chi phí thuế TNDN hiện hành TK 8211 sang TK 911 để xác định kết quả.

blue_star_nt nói:
Mình ko được đi tập huấn nên ko rõ lắm, thông tư 20 sao chiều hôm qua mình tải về ko được.Bạn có thể cho 1 số nào đó rồi địng khoản ra rõ rang cho tất cả những người ko rõ đều biết. Cảm ơn nhé.
Đây là hướng dẫn cách hạch toán TK 8211 "Chi phí thuế TNDN hiện hành" mà mình copy nguyên trong Thông tư 20/2006/TT-BTC:

Thông tư 20/2006/TT-BTC nói:
1 - Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp Nhà nước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111, 112,…

2 - Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp, kế toán ghi:
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp, ghi:
Nợ TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111, 112,…

+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, thì số chênh lệch kế toán ghi giảm chi phí số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

3 - Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót.
+ Trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khi nộp tiền, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111, 112…

+ Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

4 - Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
 
Thanh Nam

Thanh Nam

Admin
Thành viên BQT
24/4/03
3,001
845
113
17
HCM
www.thanhnamtax.com
#8
Việc hạch toán vào tài khoản này, tài khoản kia thì suy cho cùng sẽ thể hiện trên Báo cáo tài chính. Hạch toán chính xác và thống nhất thì người sử dụng BCTC đọc mới hiểu và việc lập BCTC mới có ý nghĩa.

1 - Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp Nhà nước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Câu trên thì không hướng dẫn số hạch toán sẽ là con số từ Tò khai ước tính thuế thu nhập mà số hạch toán phải là xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Số thuế ước tính trên tờ khai thuế TN đầu năm thường là số không chính xác. Nếu bạn dùng con số này để hạch toán N8211/C3334 thì BCTC quý sẽ không thể hiện được kết quả kinh doanh trong kỳ. Do đó, bạn phải căn cứ vào TK 911 để xác định số thuế TNDN hạch toán chính xác trong kỳ. DĨ nhiên, việc làm này sẽ mất thời gian và có ý nghĩa đối với những doanh nghiệp muốn có một BCTC phản ảnh dúng kết quả kinh doanh trong kỳ.

Về ý nghĩa tài khoản 8211 mình không bàn vì tài khoản này là tài khoản chi phí, thuế là khoản chi phí của doanh nghiệp.
 
P

phi_yen

Thành viên thân thiết
15/1/05
110
0
0
Web Kế Toán
#9
Kieu Linh nói:
Chào cả nhả!
Em mới làm kế toán 1 công ty TNHH mong mọi người giúp đỡ em với. Năm nay có thêm tài khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, em chưa biết là sử dụng tài khoản đó như thế nào, khi nộp thuế thu nhập tạm tính năm nay thì em hạch toán thế nào... Mong cả nhà cho em 1 ví dụ cụ thể, để em hiểu rõ hơn. em xin cảm ơn nhiều, mong sớm nhận được sự giúp đỡ.
Cty TNHH (nếu không phải là cty TNHH một thành viên) hoạt động theo chế độ KT cho DN vừa và nhỏ (QĐ 1177TC/QĐ/CĐKT) chưa có hệ thống KT mới mà. QĐ15/2006/QĐ-BTC không hủy bỏ QĐ 1177 mà.
 
Nguyen Tu Anh

Nguyen Tu Anh

Thành viên thân thiết
23/2/05
5,609
21
38
Hà Nội - TP. HCM
#10
Virgin nói:
Câu trên thì không hướng dẫn số hạch toán sẽ là con số từ Tò khai ước tính thuế thu nhập mà số hạch toán phải là xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Đồng ý là câu trên với câu dưới chả ăn khớp gì cả. Nhưng cái gọi là "tạm" ở bên dưới thì anh hiểu sao đây? Đã là con số chính xác chưa? Đã là "tạm" thì sao chính xác được, nếu muốn chính xác thì họ sẽ dùng từ "thực tế" cơ anh à.

Virgin nói:
Số thuế ước tính trên tờ khai thuế TN đầu năm thường là số không chính xác. Nếu bạn dùng con số này để hạch toán N8211/C3334 thì BCTC quý sẽ không thể hiện được kết quả kinh doanh trong kỳ. Do đó, bạn phải căn cứ vào TK 911 để xác định số thuế TNDN hạch toán chính xác trong kỳ. DĨ nhiên, việc làm này sẽ mất thời gian và có ý nghĩa đối với những doanh nghiệp muốn có một BCTC phản ảnh dúng kết quả kinh doanh trong kỳ.
Kết quả kinh doanh phản ánh phải thể hiện qua cả một năm mới tương đối xác thực được. Còn nếu chỉ nhìn kết quả kinh doanh của một quý thì không có ý nghĩa nhiều, đặc biệt là đối với DN kinh doanh theo mùa vụ.
 
S

sao2005

Thành viên thân thiết
14/6/06
95
1
6
Bầu trời về đêm
#11
phi_yen nói:
Cty TNHH (nếu không phải là cty TNHH một thành viên) hoạt động theo chế độ KT cho DN vừa và nhỏ (QĐ 1177TC/QĐ/CĐKT) chưa có hệ thống KT mới mà. QĐ15/2006/QĐ-BTC không hủy bỏ QĐ 1177 mà.
Mình đọc QĐ15/2006/QĐ-BTC thì thấy:
QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 nói:
Điều 1. Ban hành “Chế độ Kế toán doanh nghiệp” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước. Chế độ Kế toán doanh nghiệp, gồm 4 phần:....
Riêng các báo cáo tài chính thì có quy định:
QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 nói:
2- Đối tượng áp dụng
Hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những qui định, hướng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Như vậy, theo mình hiểu thì từ năm 2006, cả DN vừa và nhỏ cũng phải áp dụng hệ thống tài khoản mới và cách hạch toán cho 1 số bút toán mới (VD: bút toán thuế TNDN) theo quy định của QĐ15, TT20. Có như thế thì mới có sự thống nhất về mặt hạch toán trong khối doanh nghiệp. Với lại, về ý nghĩa kinh tế, giờ đây, thuế TNDN thực sự được coi là 1 khoản chi phí của DN chứ không chỉ đơn thuần là 1 khoản khấu trừ vào thu nhập. Nếu vẫn tồn tại song song 2 cách hạch toán thuế TNDN cho 2 khối "DN lớn" - "DN nhỏ" thì nghe ra không được ổn cho lắm.

Riêng việc lập các báo cáo tài chính, để cho gọn nhẹ trong công tác tổ chức kế toán thì các DN vừa và nhỏ vẫn có thể áp dụng quy định cũ, cụ thể là form mẫu báo cáo vẫn theo QĐ1177 trước đây.

Một vài góp ý nhỏ mình muốn gửi đến cộng đồng kế toán.
Thân chào.
 
V

vodanthanh

Thành viên thân thiết
28/12/05
126
0
0
35
QuangNgai
#12
Nhân tiện hỏi về chi phí Thuế TNDN mình cũng có thắc mắc vấn đề như sau .Mong các bạn giải đáp giúp mình ha. ở Cty mình:
- Hàng quý, khi nộp thuế TNDN tạm nộp kế toán ghi nợ TK 3334/Có TK 111 ( bỏ qua bút toán: Nợ 821 ( trước đây là 421)/Có 3334).
- Đến khi quyết toán năm ( chứ không phải là kết thúc năm tài chính)- có được số thuế TNDN phải nộp thì mới hạch toán: Nợ TK 821 (421)/ Có TK 3334. Mình có hỏi KTTrưởng thì KTT bảo về cơ bản kết quả cuối cùng vẫn đúng, nếu hạch toán số tam nộp hàng quý :Nợ 821( 421) / Có 3334 thì đến khi quyết toán vẫn phải làm bút toán này (hoặc ngược lại) nếu như số thuế tạm nộp lớn hoặc nhỏ hơn số thuế phải nộp.
*Mình muốn hỏi làm như thế có ảnh hưởng gì sau này khi cơ quan thuế xuống quyết toán không ( thuế sẽ bắt bẽ ...........) NQuyết 15/2006 ban hành : TK 821 chỉ có thể đưa vào kể từ Quý 2... Vậy cuối năm chi phí thuế TNDN ( chỉ gồm Q2+3+4) còn Quý 1 thì như thế nào???
 
Sửa lần cuối:
Thanh Nam

Thanh Nam

Admin
Thành viên BQT
24/4/03
3,001
845
113
17
HCM
www.thanhnamtax.com
#13
Nguyen Tu Anh nói:
Kết quả kinh doanh phản ánh phải thể hiện qua cả một năm mới tương đối xác thực được. Còn nếu chỉ nhìn kết quả kinh doanh của một quý thì không có ý nghĩa nhiều, đặc biệt là đối với DN kinh doanh theo mùa vụ.
Sao lại không có ý nghĩa nhỉ ? Hạch toán chính xác thì đó mới là thông tin đáng tin cậy

Tờ khai ước tính thuế TNDN theo Virgin chỉ là một công cụ của cơ quan thuế để họ thu tiền nộp thuế trước của DN. Dn không cần phải chạy theo con số này và phản ánh vào kết quả kd của DN hàng quý làm gì. Hãy treo số tạm nộp cho cơ quan thuế trên TK N3334/C1111 và phản ảnh chính xác chi phí thuế phải nộp trong kỳ qua bút toán N8211/C3334.
Kế toán mà phải chạy theo phục vụ cơ quan thuế thì chẳng còn ý nghĩa gì.
 
L

Lê Thu Trang

Thành viên thân thiết
26/9/05
325
0
16
Hà Nội
#14
[B NQuyết 15/2006 ban hành : TK 821 chỉ có thể đưa vào kể từ Quý 2... Vậy cuối năm chi phí thuế TNDN ( chỉ gồm Q2+3+4) còn Quý 1 thì như thế nào???[/QUOTE][/B]

Mình cũng có thắc mắc như vậy nhưng mình nhớ mang máng là kết chuyển số dư sang các tài khoản được quy định mới theo hồi tố thay đổi chính sách, nhưng không biết có chính xác không?
Các bạn đã nắm rõ hãy cho ý kiến với nhé!
 
Sửa lần cuối:
S

sao2005

Thành viên thân thiết
14/6/06
95
1
6
Bầu trời về đêm
#15
Virgin nói:
Sao lại không có ý nghĩa nhỉ ? Hạch toán chính xác thì đó mới là thông tin đáng tin cậy

Tờ khai ước tính thuế TNDN theo Virgin chỉ là một công cụ của cơ quan thuế để họ thu tiền nộp thuế trước của DN. Dn không cần phải chạy theo con số này và phản ánh vào kết quả kd của DN hàng quý làm gì. Hãy treo số tạm nộp cho cơ quan thuế trên TK N3334/C1111 và phản ảnh chính xác chi phí thuế phải nộp trong kỳ qua bút toán N8211/C3334.
Kế toán mà phải chạy theo phục vụ cơ quan thuế thì chẳng còn ý nghĩa gì.
Theo mình, việc hạch toán số tạm nộp vào chi phí hàng quý không phải là chạy theo phục vụ cơ quan thuế như Virgin nói đâu. Chúng mình cùng xem xét nhé.
Trên giấy tờ thì con số tạm tính từ hồi đầu năm chỉ là số tạm nộp. Nhưng trên thực tế thì doanh nghiệp đã phải bỏ tiền ra để nộp thuế rồi (xuất tiền đi nộp hẳn hoi chứ không chỉ là ghi trên giấy tờ). Trong tình huống này, về mặt hình thức thì là "tạm nộp", còn về mặt thực chất, dù muốn hay không thì đó cũng là 1 khoản "thực chi" trong quý của doanh nghiệp. Khoản "thực chi" này có thể rất khác với khoản "thực phải nộp" mà kế toán tính được sau mỗi quý.
Nếu theo nguyên tắc tôn trọng bản chất hơn hình thức thì giữa 2 con số này, mình sẽ chọn con số "thực chi" để ghi vào chi phí cho quý. Hay nói 1 cách khác, đã là "thực chi" mình phải ghi nhận nó là chi phí ngay.
Đến cuối năm sẽ điều chỉnh tăng hoặc giảm chi phí để giải quyết cái khoản chênh lệch giữa số "thực chi" và số "thực phải nộp" của 4 quý.

Vài lời góp ý cùng các bạn. Chúc vui.
 
Hong83nd

Hong83nd

Thành viên thân thiết
7/3/06
295
1
0
35
Ha Noi
#16
Lê Thu Trang nói:
[B NQuyết 15/2006 ban hành : TK 821 chỉ có thể đưa vào kể từ Quý 2... Vậy cuối năm chi phí thuế TNDN ( chỉ gồm Q2+3+4) còn Quý 1 thì như thế nào???
[/B]

Mình cũng có thắc mắc muốn hỏi như bạn Lê Thu Trang nhưng chờ mãi mà chẳng thấy ai giải đáp vậy.:wall:
 
Nguyen Tu Anh

Nguyen Tu Anh

Thành viên thân thiết
23/2/05
5,609
21
38
Hà Nội - TP. HCM
#17
Tuy tài khoản "Chi phí thuế TNDN hiện hành" có hướng dẫn từ quý II/2006 nhưng cả trong năm tài chính 2006, thuế TNDN phải nộp sẽ được coi là chi phí. Sự thay đổi tên và ý nghĩa tài khoản có ảnh hưởng gọn trong một năm tài chính thì bạn làm bút toán điều chỉnh để chuyển sang tài khoản mới là được. Tức là, đến cuối năm, chi phí thuế TNDN sẽ bao gồm cả 4 quý.

Lê Thu Trang nói:
NQuyết 15/2006 ban hành : TK 821 chỉ có thể đưa vào kể từ Quý 2... Vậy cuối năm chi phí thuế TNDN ( chỉ gồm Q2+3+4) còn Quý 1 thì như thế nào???
 
D

DUCHUY

Thành viên thân thiết
15/5/06
145
1
18
49
Ho Chi Minh
#18
Theo như diễn đàn trên thì cuối năm tài chính căn cứ vào khoản chênh lệch giữa thuế TNDN tạm nộp và phải nộp thì hạch toán N8211/C3334 hoặc ngược lại nhưng cuối năm tài chính là lúc lập tờ khai thuế TNDN thì ta xác định được số thuế phải nộp ,sau đó thì k/c 8211/911 và xác định lãi lỗ ( vì 8211 là khoản chi phí thuế TNDN )thì lại làm giảm đi lợi nhuận thì khoản giảm lợi nhuận là chi chí 8211 sẽ đi về đâu .
Theo TT20/2006/TT-BTC thì "cuối năm tài chính:bắt đầu từ đâu tức là vào ngày 31/12/2XXX khi đã lập tờ khai tự quyết toán thuế hay chưa .
Xin các bạn góp ý
 
Nguyen Tu Anh

Nguyen Tu Anh

Thành viên thân thiết
23/2/05
5,609
21
38
Hà Nội - TP. HCM
#19
DUCHUY nói:
Theo như diễn đàn trên thì cuối năm tài chính căn cứ vào khoản chênh lệch giữa thuế TNDN tạm nộp và phải nộp thì hạch toán N8211/C3334 hoặc ngược lại nhưng cuối năm tài chính là lúc lập tờ khai thuế TNDN thì ta xác định được số thuế phải nộp ,sau đó thì k/c 8211/911 và xác định lãi lỗ ( vì 8211 là khoản chi phí thuế TNDN )thì lại làm giảm đi lợi nhuận thì khoản giảm lợi nhuận là chi chí 8211 sẽ đi về đâu .
Tờ khai thuế TNDN dành để ước tính thuế TNDN tạm nộp năm tới bác ạ. Con số "thực hiện năm trước" trên Tờ khai này chỉ là con số gần đúng thôi vì tại thời điểm này, Báo cáo tài chính có thể chưa hoàn thành nên chưa xác định được số dư của TK 8211.

DUCHUY nói:
Theo TT20/2006/TT-BTC thì "cuối năm tài chính:bắt đầu từ đâu tức là vào ngày 31/12/2XXX khi đã lập tờ khai tự quyết toán thuế hay chưa .
Xin các bạn góp ý
Phải làm xong Báo cáo tài chính thì mới lập Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN được, phải không bác? Thời hạn chậm nhất để nộp Báo cáo tài chính và Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN của các DN khác (trừ DN tư nhân và Công ty hợp danh) là trùng nhau - 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
 
T

thanhlan

Thành viên thân thiết
29/9/06
238
3
18
Tp. Hồ Chí Minh
#20
Trích nguyên văn:
1 - Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp Nhà nước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.


Câu trên thì không hướng dẫn số hạch toán sẽ là con số từ Tò khai ước tính thuế thu nhập mà số hạch toán phải là xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Số thuế ước tính trên tờ khai thuế TN đầu năm thường là số không chính xác. Nếu bạn dùng con số này để hạch toán N8211/C3334 thì BCTC quý sẽ không thể hiện được kết quả kinh doanh trong kỳ. Do đó, bạn phải căn cứ vào TK 911 để xác định số thuế TNDN hạch toán chính xác trong kỳ. DĨ nhiên, việc làm này sẽ mất thời gian và có ý nghĩa đối với những doanh nghiệp muốn có một BCTC phản ảnh dúng kết quả kinh doanh trong kỳ.

Về ý nghĩa tài khoản 8211 mình không bàn vì tài khoản này là tài khoản chi phí, thuế là khoản chi phí của doanh nghiệp.

Cho em hỏi thêm 1 tý : Trường hợp khi mình đã xác định số thuế TNDN hàng tháng mình ĐK là có 3334 nợ 8211
Vậy cuối quý mình kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hàng vào thuế TNDN ĐK có 8211 nợ 911 luôn hả anh.
 

Thành viên trực tuyến

  • SA_DQ
  • daongocnam0603

Xem nhiều