Kiểm kê định kỳ

  • Thread starter hunterfinance
  • Ngày gửi
H

hunterfinance

Guest
26/3/11
1
0
0
33
hv tài chính
Cho em hỏi chút nhé: Theo phương pháp Kiểm kê định kì.
1. Đầu kỳ có hóa đơn giá trị gia tăng về mua vật liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm, trong kỳ tiến hành nhập kho lô vật liệu theo hóa đơn, tại thời điểm nhập kho có phải định khoản không và trị giá lô vật liệu có đưa vào nhập trong kỳ khi tính trị giá xuất trong kỳ?.
2. Trong kỳ tiến hành mua vật liệu có hóa đơn GTGT và xuất ngay phục vụ cho SX sản phẩm không qua nhập kho thì định khoản như thế nào? Có đưa vào để tính trị giá nhập trong kỳ?????
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
C

cover999

Trung cấp
4/8/12
90
1
8
QN
Ðề: Kiểm kê định kỳ

Cho em hỏi chút nhé: Theo phương pháp Kiểm kê định kì.
1. Đầu kỳ có hóa đơn giá trị gia tăng về mua vật liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm, trong kỳ tiến hành nhập kho lô vật liệu theo hóa đơn, tại thời điểm nhập kho có phải định khoản không và trị giá lô vật liệu có đưa vào nhập trong kỳ khi tính trị giá xuất trong kỳ?.
2. Trong kỳ tiến hành mua vật liệu có hóa đơn GTGT và xuất ngay phục vụ cho SX sản phẩm không qua nhập kho thì định khoản như thế nào? Có đưa vào để tính trị giá nhập trong kỳ?????
Bạn đọc lại phần hướng dẫn hạch toán HTK theo pp KK định kỳ này nhé:
Trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê hàng tồn kho vào cuối kỳ kế toán để xác định số lượng và giá trị của từng nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá, sản phẩm, công cụ, dụng cụ tồn kho đến cuối kỳ kế toán để xác định giá trị hàng tồn kho xuất vào sử dụng và xuất bán trong kỳ.
1. Đầu kỳ kế toán, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (Theo kết quả kiểm kê cuối kỳ trước), ghi:
Nợ TK 611 - Mua hàng (6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

2. Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, thì giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào được phản ánh vào TK 611 không có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 611 - Mua hàng (6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu) (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (3311).

3. Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thì trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào được phản ánh vào TK 611 bao gồm cả thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu) (Tổng giá thanh toán)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

4. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào được phản ánh vào TK 611 bao gồm cả thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 611 - Mua hàng (6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu) (Tổng giá thanh toán)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

5. Khi thanh toán tiền mua hàng, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112,...
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chiết khấu thanh toán).

6. Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ không đúng quy cách, chủng loại, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế, hoặc cam kết phải trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá:

- Căn cứ vào trị giá hàng mua đã trả lại cho người bán, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (Nếu thu ngay bằng tiền)
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Khấu trừ vào nợ còn phải trả người bán)
Có TK 611 - Mua hàng (6111) (Trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ đã trả lại người bán)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu có).

- Nếu doanh nghiệp chấp nhận khoản giảm giá hàng của lô hàng đã mua, số tiền được giảm giá, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (Nếu thu ngay bằng tiền)
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Khấu trừ vào nợ còn phải trả người bán)
Có TK 611 - Mua hàng (6111) (Khoản giảm giá được chấp thuận)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có).

7. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, kế toán phải xác định trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ và trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất vào sử dụng hoặc xuất bán.
- Kết chuyển trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ tồn kho cuối kỳ (Theo kết quả kiểm kê), ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 611 - Mua hàng (6111).
- Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241,...
Có TK 611 - Mua hàng (6111).

- Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thiếu hụt, mất mát, căn cứ vào biên bản xác định thiếu hụt, mất mát chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 611 - Mua hàng (6111).
 

Xem nhiều