Dự án của Hội nông dân Việt Nam.

Thảo luận trong 'Pháp luật kinh doanh' bắt đầu bởi ngockhanh_sep, 13 Tháng mười 2006.

1,577 lượt xem

  1. ngockhanh_sep

    ngockhanh_sep Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    5
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Ha noi
    Trung ương Hội nông dân Việt Nam có xin được nguồn vốn tài trợ của Hội nông dân Hà Lan để lập dự án về vấn đề nâng cao năng lực du lịch cho nông dân Việt Nam. Ngoài ra, TW Hội nông dân Việt Nam cũng có một Công ty xuất khẩu thương mại và du lịch Colecto. Khi thành lập dự án để nhận tiền viện trợ của Hà Lan, dự án đó vẫn sử dụng điều lệ và con dấu của Công ty Colecto.
    Vì thế, mình rất muốn bạn nào có những thông tin về dự án nhận viện trợ của nước ngoài để thực hiện phát triển nền kinh tế Việt Nam( xét riêng trong hành chính sự nghiệp)
    Vì giám đốc dự án đồng thời cũng là giám đốc Công ty Colecto nên Giám đốc không muốn sử dụng mã số thuế của Công ty cho dự án.
    - bạn nào có thể cho mình biết với các dự án như thế ( dự án " nâng cao năng lực du lịch cho nông dân Việt Nam" do Hội nông dân Việt Nam thành lập nhận viện trợ từ Hội nông dân Hà Lan) có cần đăng ký mã số thuế hay ko? nếu ko cần đăng ký mã số thuế mới thì có được sử dụng mã số thuế của Cty Colecto được ko( vì dự án sử dụng con dấu của Công ty Colecto)
    - về chế độ kế toán, dự án hạch toán độc lập với Công ty Colecto nên sử dụng chế độ kế toán của đơn vị hành chính sự nghiệp có đúng ko?
    Các bạn giúp mình với nhé!thanks!
     
    #1
  2. MINA

    MINA TV Ban Quản Trị / Admin

    Bài viết:
    3,496
    Đã được thích:
    112
    Nơi ở:
    Ninh Thuận
    Theo quy định tại Điểm 2, Điểm 4, Mục I Thông tư số 80/2004/TT-BTC, ngày 13/08/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 04/04/1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số thuế đối tượng nộp thuế ( ĐTNT ) thì :
    1/ Đối tượng được cấp mã số thuế : Gồm tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc diện phải kê khai đăng ký thuế, kê khai hải quan, kê khai các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định của các Luật thuế, luật hải quan và pháp lệnh thuế , phí lệ phí ; ( trừ các đối tượng chỉ nộp thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp ).
    2/ Nguyên tắc cấp mã số thuế :
    Một đối tượng nộp thuế chỉ được cấp 1 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động trừ khi thành lập cho đến khi chấm dứt tồn tại. Mã số thuế được dùng để kê khai nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà đối tượng đó phải nộp, kể cả trường hợp đối tượng nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc sản xuất kinh doanh trên tất các địa bàn khac nhau.
    - Mã số thuế đã được cấp sẽ không được sử dụng lại để cấp cho đối tượng nộp thuế khác. Các Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chấm dứt tồn tại thì mã số thuế bị đóng và không được sử dụng lại. Mã số thuế đã cấp cho 1 cá nhân là chủ Doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ kinh doanh hoặc 1 cá nhân sẽ không thay đổi trong suốt cuộc đời của cá nhân đó, kể cả trường hợp cá nhân đã ngừng hoạt động kinh doanh sau đó hoạt động kinh doanh trở lại thì vẫn phải sử dụng lại mã số đã được cấp trước đó.
    - Cơ quan thuế chỉ cấp mã số thuế duy nhất một lần cho một cá nhân đăng ký thuế.
    * Mã số thuế được cấp cho đối tượng nộp thuế được quy định như sau :
    F Mã số thuế 10 số được cấp cho :
    + Doanh nghiệp nhà nước : Doanh nghiệp độc lập, Tổng công ty, Doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty.
    + Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng, hợp tác kinh doanh theo luật đầu tư nước ngoài tại VN.
    + Chủ dự án, các nhà thầu chính nước ngoài của các dự án ODA, các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức Quốc tế tại Việt nam phải đăng ký để được hoàn thuế.
    + Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp doanh.
    + Hợp tác xã.
    + Chủ Doanh nghiệp tư nhân.
    + Cá nhân, Chủ hộ kinh doanh, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng kinh doanh khác.
    + Cá nhân nộp thuế theo pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
    + Đơn vị được ủy quyền thu thuế, đơn vị thu phí, lệ phí và các nhóm thu khác theo quy định của Pháp luật.
    + Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức đơn vị sự nghiệp khác.

    F Mã số thuế 13 số được cấp cho :
    + Các chi nhánh, văn phòng đại diện của các Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh và đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
    + Doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty.
    + Nhà thầu tham gia hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí( trừ nhà thầu điều hành hợp đồng ); Nhà thầu, nhà thầu phụ không trực tiếp nộp thuế với cơ quan thuế.
    + Đơn vị sự nghiệp trực tiếp thuộc Tổng công ty và doanh nghiệp có phát sinh nộp thuế.
    + Chủ Doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, chủ hộ kinh doanh đóng tại các địa bàn quận, huyện, Thị xã hoặc Tỉnh khác nhau thì ngoài Mã số thuế chính 10 số còn được cấp Mã số thuế 13 số để kê khai nộp thuế cho các cơ sở, cửa hàng kinh doanh với sơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế cơ sở.
    + Xã viên hợp tác xã, cá nhân thuộc các tổ chức kinh tế kinh doanh theo phương thức nhận khoán, tự chịu trách nhiệm về kết quảb và nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
    Bạn tham khảo câu trả lời này nhé.
    Thân
     
    #2

Chia sẻ trang này