Định khoản kế toán tài sản cố định thuê tài chính

  • Thread starter dem
  • Ngày gửi
D

dem

Guest
3/4/09
1
0
1
thanh pho ho chi minh
Chào các bạn!
Có ai làm qua nghiệp vụ này mong được chỉ giúp vì hiện đang rối do chưa đụng tới nghiệp vụ này bao giờ.
Cty mình thuộc lĩnh vực kinh doanh nhà hàng. Có mua máy tính tiền của Tân Phú Vinh,
Số lượng 20 x 25.100.000 =502.000.000
và máy in hóa đơn 20 x 6.400.000 =128.000.000
Tổng =630.000.000
vat = 63.000.000
Tổng tiền =693.000.00
giá 1 máy gồm máy in hóa đơn là 31.500.000đ
Trên hợp đồng ghi như sau
Bên B phải trả tiền thuê là 49.500.000/tháng x 14 tháng =693 triệu
Bên B sẽ thanh toán tiền thuê hàng tháng 49.500.000 trong ngày cuối của mỗi tháng
Sau 14 tháng nếu bên B thực hiện đầy đủ trách nhiệm thanh toán tiền thuê thì toàn bộ thiết bị trên thuộc quyền sở hữ của bên thuê
1 hợp đồng phần mêm viết riêng là 267.120.000(32 user bao gồm user kế toán và bô phận liên quan sử dụng)
Nhưng mình tìm trên mạng thì giá nếu mua ngay 1 máy gồm máy in hóa đơn và kèm phần mềm là 22.740.00đ
Mình đọc chuẩn mực 06 thì hướng dẫn :
"c.1- Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT đầu vào, ghi:
Nợ TK 212- TSCĐ thuê tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 342 - Nợ dài hạn (Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ (-) Số nợ gốc phải trả kỳ này)
Có TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả (Số nợ gốc phải trả kỳ này).
c.3 - Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:
Nợ TK 342- Nợ dài hạn
Có TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả.
c.4- Định kỳ, nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính:
c.4.1- Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế:
- Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho thuê, ghi:
Nợ TK 635- Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)
Nợ TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có các TK 111, 112.
- Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê tài chính và số thuế GTGT vào TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả, ghi:
Nợ TK 635- Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả.
Vậy theo điều khoản hợp đồng trên thì mình định khoản thê nào cho hợp lý nhỉ vì bên mình chỉ thấy ghi phần tiền thuê hàng tháng thôi
Câu hỏi băn khoan vô cùng cho trường hợp này là theo chuẩn mực thì sau thời hạn thuê sẽ chuyển từ thuê tài chính qua tài sản hữu hình. Mà theo hợp đồng thì máy tính tiền và in bill chưa đủ nguyên giá ghi nhận tài sản theo thông tư 45 là nguyên giá phải từ 30triệu trở lên.
Các bạn ai làm qua chỉ giúp với
1. Định khoản cho nghiệp vụ nhận tài sản
2 Nghiệp vụ nhận hóa đơn thuê
3 Nghiệp vụ khấu hao
4 Nghiệp vụ hết hạn thời hạn thuê chuyển qua tài sản hữu hình theo thong tu 45
Đau đầu tìm tài liệu bao nhiêu đêm mà không ra ...:wall:
Cảm ơn các bạn
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
Hien

Hien

WKTER
Thành viên BQT
18/2/05
4,303
1,511
113
Hà Nội - Thái Nguyên
Ðề: Định khoản kế toán tài sản cố định thuê tài chính

Chào các bạn!
Có ai làm qua nghiệp vụ này mong được chỉ giúp vì hiện đang rối do chưa đụng tới nghiệp vụ này bao giờ.
Cty mình thuộc lĩnh vực kinh doanh nhà hàng. Có mua máy tính tiền của Tân Phú Vinh,
Số lượng 20 x 25.100.000 =502.000.000
và máy in hóa đơn 20 x 6.400.000 =128.000.000
Tổng =630.000.000
vat = 63.000.000
Tổng tiền =693.000.00
giá 1 máy gồm máy in hóa đơn là 31.500.000đ
Trên hợp đồng ghi như sau
Bên B phải trả tiền thuê là 49.500.000/tháng x 14 tháng =693 triệu
Bên B sẽ thanh toán tiền thuê hàng tháng 49.500.000 trong ngày cuối của mỗi tháng
Sau 14 tháng nếu bên B thực hiện đầy đủ trách nhiệm thanh toán tiền thuê thì toàn bộ thiết bị trên thuộc quyền sở hữ của bên thuê
1 hợp đồng phần mêm viết riêng là 267.120.000(32 user bao gồm user kế toán và bô phận liên quan sử dụng)
Nhưng mình tìm trên mạng thì giá nếu mua ngay 1 máy gồm máy in hóa đơn và kèm phần mềm là 22.740.00đ
Vậy theo điều khoản hợp đồng trên thì mình định khoản thê nào cho hợp lý nhỉ vì bên mình chỉ thấy ghi phần tiền thuê hàng tháng thôi
Câu hỏi băn khoan vô cùng cho trường hợp này là theo chuẩn mực thì sau thời hạn thuê sẽ chuyển từ thuê tài chính qua tài sản hữu hình. Mà theo hợp đồng thì máy tính tiền và in bill chưa đủ nguyên giá ghi nhận tài sản theo thông tư 45 là nguyên giá phải từ 30triệu trở lên.
Các bạn ai làm qua chỉ giúp với
1. Định khoản cho nghiệp vụ nhận tài sản
2 Nghiệp vụ nhận hóa đơn thuê
3 Nghiệp vụ khấu hao
4 Nghiệp vụ hết hạn thời hạn thuê chuyển qua tài sản hữu hình theo thong tu 45
Đau đầu tìm tài liệu bao nhiêu đêm mà không ra ...:wall:
Cảm ơn các bạn

Theo các quy định hiện hành của Việt Nam thì hoạt động cho thuê tài chính chỉ được phép thực hiện bởi các công ty cho thuê tài chính. Do vậy về mặt hình thức pháp lý thì hợp đồng ở trên là thuê hoạt động, mặc dù bản chất của nó là thuê tài chính (tương tự như bán trả góp thôi).

Giá bán trả ngay của một bộ máy kèm phần mềm không thể chênh lệch quá lớn so với giá thuê đâu (trừ trường hợp có sự gian lận của Ban giám đốc trong hợp đồng này), vì hợp đồng này chỉ có 14 tháng, cùng lắm là khoảng 10% trên tổng giá trị (vì lãi thực tính trên phần nợ gốc còn lại của tài sản chứ không phải toàn bộ nợ gốc ban đầu).

Cách hạch toán phụ thuộc vào việc xuất hóa đơn của bên bán (xuất 1 lần ngay khi bàn giao tài sản hay xuất theo từng lần thu tiền). Cách hạch toán đơn giản nhất là hạch toán theo hình thức pháp lý của nghiệp vụ, theo đó tiền thuê hàng tháng (căn cứ vào hóa đơn) hạch toán vào chi phí. Cách hạch toán này tuy đơn giản, có thể được thuế chấp nhận nhưng không phản ánh đúng bản chất của nghiệp vụ. Nếu là công ty nhỏ thì có thể hạch toán như vậy cho đơn giản.

Để hạch toán đúng bản chất của nghiệp vụ (coi như mua trả góp) thì đây là nghiệp vụ làm tăng TSCĐ. Vì phần mềm là phần không thể thiếu để cho hệ thống máy này làm việc được nên giá trị phần mềm này được cộng vào giá trị của hệ thống máy để hạch toán tính khấu hao chứ không hạch toán là tài sản riêng (Đoạn 3 chuẩn mực kế toán Việt Nam số 4).

Theo như bạn đã trình bày thì có vẻ như việc xuất hóa đơn này thực hiện hàng tháng chứ không phải 1 lần khi nhận tài sản. Do đó các bút toán có thể hạch toán như sau:

Nợ TK 211: 630 + 267,12
Nợ TK 138: 63
Có TK 331: Tổng

Thanh toán tiền phần mềm: Nợ 331/C112

Hàng tháng nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê:
Nợ TK 133/Có TK 1388: 4,5

Nợ TK 331/Có TK 112: 49,5

Trích khấu hao tài sản thuê: Thời gian khấu hao là thời gian hữu ích của tài sản (do công ty tự xác định căn cứ vào thời gian sử dụng dự tính của doanh nghiệp, có thể tham khảo các quy định của thuế nếu không muốn phát sinh chênh lệch về thuế). Giả sử công ty định sử dụng 5 năm:
Nợ TK Chi phí/Có TK Hao mòn TSCĐ hàng tháng: (630+267,12)/(5x12)
 

Xem nhiều