Cơ quan hải quan đã thông quan cho lô hàng của bên công ty bạn rồi. Có nghĩa là hàng hóa nhập khẩu thanh toán bằng tiền mặt vẫn được cơ quan Hải Quan chấp nhận.
Nhưng đối với cơ quan thuế :
- Chứng từ Thanh toán qua Ngân hàng là để làm căn cứ xác định số thuế được : Hoàn, khấu trừ và xác định chi phí tính thuế TNDN.
Theo thông tư 219 thì bên bạn không được : Hoàn, khấu trừ thuế .
Theo mình :
Phần giá vốn hàng nhập ( giá trị của lô hàng ): giá vốn không đc tính là chi phí hợp lý khi xác định tính thuế TNDN. Bạn đưa vào mục B4 ở Tờ khai Quyết toán thuế TNDN cuối năm.
Còn phần : Chi phí thu mua (thường khoản này trả ở VN và đợi xếp bạn về ký chuyển khoản với hóa đơn trên 20tr) và các loại thuế : Thuế TTĐB (nếu có), Thuế NK, Thuế GTGT hàng nhập khẩu : Bạn có thể đưa vào chi phí hợp lý tính thuế TNDN được.
Cơ quan hải quan đã thông quan cho lô hàng của bên công ty bạn rồi. Có nghĩa là hàng hóa nhập khẩu thanh toán bằng tiền mặt vẫn được cơ quan Hải Quan chấp nhận.
Nhưng đối với cơ quan thuế :
- Chứng từ Thanh toán qua Ngân hàng là để làm căn cứ xác định số thuế được : Hoàn, khấu trừ và xác định chi phí tính thuế TNDN.
Theo thông tư 219 thì bên bạn không được : Hoàn, khấu trừ thuế .
Theo mình :
Phần giá vốn hàng nhập ( giá trị của lô hàng ): giá vốn không đc tính là chi phí hợp lý khi xác định tính thuế TNDN. Bạn đưa vào mục B4 ở Tờ khai Quyết toán thuế TNDN cuối năm.
Còn phần : Chi phí thu mua (thường khoản này trả ở VN và đợi xếp bạn về ký chuyển khoản với hóa đơn trên 20tr) và các loại thuế : Thuế TTĐB (nếu có), Thuế NK, Thuế GTGT hàng nhập khẩu : Bạn có thể đưa vào chi phí hợp lý tính thuế TNDN được.
Tất nhiên là 632 rồi. 811 là sai nhéChào bạn , vậy khi nhâp khẩu về mình hạch toán Nợ 156/1111, Khi xuất bán thì ghi Nợ 632/156 . Phần giá vốn ko được tinh là chi phí hợp lý có phải hạc toán qua TK 811 ?