Nhờ anh chị hướng dẫn em hạch toán TSCĐ

  • Thread starter ruby tran
  • Ngày gửi
R

ruby tran

Sơ cấp
20/2/13
84
1
8
binh duong
Chào anh Chị
tình hình là công ty em có tài sản cố định cho thuê ( do thu hẹp sản xuất)
TSCĐ của em trị giá 1 tỷ 200 triệu, khấu hao 48 tháng
bên em lúc sử dụng đã khấu hao được 20 tháng
em định khoan hàng tháng phần khấu hao là
nợ 627 : 25 000 000
có 214
tính đến thời điểm này em khấu hao được 500 triệu và giá trị còn lại của TS đó là 700 triệu nửa
Nhưng bây giờ em cho thuê phần tài sản đó và em hạch toán như sau
Nợ 131
có 5113
có 33311
và phần khấu hao đó em tính là giá vốn phần cho thuê có được không
em hạch toán toán hàng tháng là
632 có 214 là 25 triệu
hạch toán như vậy đến khi nào hết 700 triệu giá trị còn lại của TS được không nếu còn trong thời hạn cho thuê
Anh chị giúp em với
Em cảm ơn nhiều ạ
 
chudinhxinh

chudinhxinh

Thành viên thân thiết
25/10/09
1,698
943
113
TP.Hồ Chí Minh
Ðề: Nhờ anh chị hướng dẫn em hạch toán TSCĐ

-TSCĐ có nguyên giá: Nợ TK 211/ có TK 331=1.200.000.000
-Khấu hao 48 tháng / 12 =4 năm = > 1 tháng = Nợ TK 627/ Có TK 214= 1.200.000.000/48= 25.000.000 = > 1năm = 1.200.000.000/4=25.000.000 *12 = 300.000.000
-Số tháng đã khấu hao = 20*25.000.000 = 500.000.000
-Giá trị còn lại = 1.200.000.000-500.000.000=700.000.000
-Tài sản mang cho thuê: mỗi tháng 30.000.000 chưa thuế

- Hợp đồng cho thuê tài sản
- Biên bản giao nhận tài sản, kiểm kê đánh giá hiện trạng tài sản
- Hóa đơn GTGT
- Biên bản thanh lý khi kết thúc
- Bảng khấu hao
- ……….
Trường hợp 01: tháng nào trả tháng đó
- Xuất hóa đơn cho thuê:

Nợ các TK 111, 112,131... (Tổng số tiền nhận trước)= 33.000.000

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Theo giá chưa có thuế GTGT)= 30.000.000
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.=3.000.000
+Phân bổ chi phí khấu hao hàng tháng:
Nợ TK 627 / Có TK 214=25.000.000
+Kết chuyển tính giá thành:
Nợ TK 154/ Có 627=25.000.000
+Kết chuyển gía vốn cuối tháng:
Nợ TK 632/ Có 154=25.000.000

Trường hợp 02: trả trước 3 tháng
- Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản cho nhiều kỳ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,... (Tổng số tiền nhận trước)= 33.000.000x3=99.000.000

Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (Theo giá chưa có thuế GTGT)= 30.000.000x 3= 90.000.000
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.=3.000.000x3=9.000.000
- Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện=30.000.000
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.= 30.000.000
+Phân bổ chi phí khấu hao hàng tháng:
Nợ TK 627 / Có TK 214=25.000.000
+Kết chuyển tính giá thành:
Nợ TK 154/ Có 627=25.000.000
+Kết chuyển gía vốn cuối tháng:
Nợ TK 632/ Có 154=25.000.000
 
ketoanbinhduongvn

ketoanbinhduongvn

Sơ cấp
21/2/14
17
0
0
Dĩ An, Bình Dương
Ðề: Nhờ anh chị hướng dẫn em hạch toán TSCĐ

-TSCĐ có nguyên giá: Nợ TK 211/ có TK 331=1.200.000.000
-Khấu hao 48 tháng / 12 =4 năm = > 1 tháng = Nợ TK 627/ Có TK 214= 1.200.000.000/48= 25.000.000 = > 1năm = 1.200.000.000/4=25.000.000 *12 = 300.000.000
-Số tháng đã khấu hao = 20*25.000.000 = 500.000.000
-Giá trị còn lại = 1.200.000.000-500.000.000=700.000.000
-Tài sản mang cho thuê: mỗi tháng 30.000.000 chưa thuế

- Hợp đồng cho thuê tài sản
- Biên bản giao nhận tài sản, kiểm kê đánh giá hiện trạng tài sản
- Hóa đơn GTGT
- Biên bản thanh lý khi kết thúc
- Bảng khấu hao
- ……….
Trường hợp 01: tháng nào trả tháng đó
- Xuất hóa đơn cho thuê:

Nợ các TK 111, 112,131... (Tổng số tiền nhận trước)= 33.000.000

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Theo giá chưa có thuế GTGT)= 30.000.000
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.=3.000.000
+Phân bổ chi phí khấu hao hàng tháng:
Nợ TK 627 / Có TK 214=25.000.000
+Kết chuyển tính giá thành:
Nợ TK 154/ Có 627=25.000.000
+Kết chuyển gía vốn cuối tháng:
Nợ TK 632/ Có 154=25.000.000

Trường hợp 02: trả trước 3 tháng
- Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản cho nhiều kỳ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,... (Tổng số tiền nhận trước)= 33.000.000x3=99.000.000

Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (Theo giá chưa có thuế GTGT)= 30.000.000x 3= 90.000.000
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.=3.000.000x3=9.000.000
- Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện=30.000.000
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.= 30.000.000
+Phân bổ chi phí khấu hao hàng tháng:
Nợ TK 627 / Có TK 214=25.000.000
+Kết chuyển tính giá thành:
Nợ TK 154/ Có 627=25.000.000
+Kết chuyển gía vốn cuối tháng:
Nợ TK 632/ Có 154=25.000.000
Theo mình trong trường hợp này hạch toán Nợ TK 627 / Có TK 214 không đúng với tình hình của Doanh nghiệp này, bởi vì:
- Nếu Doanh nghiệp chuyên nghề cho thuê thì đó là hoạt động chính nên chi phí khấu hao sẽ đưa vào 627 để tính giá vốn của dịch vụ cho thuê là hợp lý.
- Do Doanh nghiệp này thu hẹp sản xuất và máy móc rảnh rỗi đem đi cho thuê để tăng thu nhập thì tính vào chi phí hoạt động khác 811 là hợp lý nhất.
 
chudinhxinh

chudinhxinh

Thành viên thân thiết
25/10/09
1,698
943
113
TP.Hồ Chí Minh
Ðề: Nhờ anh chị hướng dẫn em hạch toán TSCĐ

Bạn cũng thật tinh ý nhưng 811 bạn biết nó dùng vào đâu ko?
Hạch toán nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
- Ghi nhận thu nhập khác do nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,. . .
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Nếu có).
- Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã nhượng bán, thanh lý, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá).
- Ghi nhận các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 141,. . .


Theo mình trong trường hợp này hạch toán Nợ TK 627 / Có TK 214 không đúng với tình hình của Doanh nghiệp này, bởi vì:
- Nếu Doanh nghiệp chuyên nghề cho thuê thì đó là hoạt động chính nên chi phí khấu hao sẽ đưa vào 627 để tính giá vốn của dịch vụ cho thuê là hợp lý.
- Do Doanh nghiệp này thu hẹp sản xuất và máy móc rảnh rỗi đem đi cho thuê để tăng thu nhập thì tính vào chi phí hoạt động khác 811 là hợp lý nhất.
 
R

ruby tran

Sơ cấp
20/2/13
84
1
8
binh duong
Ðề: Nhờ anh chị hướng dẫn em hạch toán TSCĐ

Anh Chudinhxinh ơi
Phần mà em cho thuê đó là 1/2 cái nhà xưởng em đang sản xuất.
vậy em vẫn hạch toán giống nhưng anh đã hướng dẫn luôn ạ anh.
có ngươi nói, 1/2 nhà xưởng cho thuê đó là nó thuộc hoạt động bất động sản rùi, em phải hạch toán doanh thu bình thường còn giá vốn là em phải đưa vào nợ 632 có 214 chứ không được đưa vào 627 dẫn chứng là mục 3 của hệ thống tài khảon 214
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6234)
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274)
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có TK 1214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp).
2. TSCĐ đã sử dụng, nhận được do điều chuyển trong nội bộ Tổng công ty, công ty, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Giá trị còn lại)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (Giá trị hao mòn).
3. Định kỳ tính, trích khấu hao BĐS đầu tư đang nắm giữ chờ tăng giá, đang cho thuê hoạt động, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147).
4. Trường hợp giảm TSCĐ, BĐS đầu tư thì đồng thời với việc ghi giảm nguyên giá TSCĐ phải ghi giảm giá trị đã hao mòn của TSCĐ, BĐS đầu tư (Xem hướng dẫn các hạch toán TK 211, 213, 217).
5. Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối năm tài chính, ghi:
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
6. Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động văn hoá, phúc lợi, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối năm tài chính, ghi:
Nợ TK 4313 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
7. Trường hợp vào cuối năm tài chính doanh nghiệp xem xét lại thời gian trích khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ, nếu có sự thay đổi mức khấu hao cần phải điều chỉnh số khấu hao ghi trên sổ kế toán như sau:
- Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ tăng lên so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao tăng, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (Số chênh lệch khấu hao tăng)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp).
- Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ giảm lên so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao tăng, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)
Có các TK 623, 627, 641, 642 (Số chênh lệch khấu hao giảm)
 

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.

Xem nhiều

TEXT LINK