Bản tin VBPL đợt 2 tháng 02/2007

  • Thread starter tranvanhung
  • Ngày gửi
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#1
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp – Theo quy định hiện hành về thuế GTGT và thuế TNDN đối với lĩnh vực đầu tư chứng khoán thì công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% trong thời hạn 10 năm, kể từ khi khai trương hoạt động kinh doanh. Hết thời hạn hưởng thuế suất 20%, công ty phải chuyển sang nộp thế TNDN theo mức thuế suất 28%. Đồng thời công ty chứng khoán và công ty quản lý đầu tư chứng khoán mới thành lập được miễn thuế TNDN 2 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 3 năm tiếp theo.

Theo đó, trường hợp một công ty là công ty chứng khoán mới thành lập bắt đầu hoạt động từ năm 2003. Năm 2004 là năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế thì công ty đó sẽ được miễn giảm thuế TNDN trong 2 năm (năm 2004 và năm 2005), giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 3 năm tiếp theo (năm 2006 đến năm 2008); được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% trong 10 năm kể từ năm 2003 năm bắt đầu hoạt động. (Theo Công văn số 529/TCT-TNDN ngày 01 tháng 02 năm 2007).

Nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thuê lại đất – Theo quy định hiện hành, trường hợp một công ty khi giải thể, chấm dứt hoạt động trước thời hạn đã thanh lý Hợp đồng thuê đất với Sở địa chính (Công ty đã thanh toán đủ tiền thuê đất phải trả đến thời điểm thanh lý hợp đồng) đồng thời có thoả thuận chuyển nhượng quyền thuê lại đất cho công ty khác, thì doanh thu từ chuyển nhượng quyền thuê đất này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Trường hợp việc chuyển nhượng quyền thuê đất gắn liền với việc chuyển giá trị tài sản trên đất thì giá trị tài sản chuyển nhượng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất quy định phù hợp với quy định của pháp luật. (Theo Công văn số 594/TCT-PCCS ngày 01 tháng 02 năm 2007).

Chính sách thuế - Theo quy định hiện hành, đối với các khoản chuyển lỗ trước năm từ năm 2003, nhưng chưa quá thời hạn 5 năm được xử lý như sau: Cơ sở kinh doanh tiếp tục được chuyển lỗ vào các năm còn lại của kỳ hạn chuyển lỗ mà không phải đăng ký kế hoạch chuyển lỗ với cơ quan thuế. Trường hợp đã đăng ký chuyển lỗ thì thực hiện theo kế hoạch chuyển lỗ đã đăng ký và các hướng dẫn theo quy định của pháp luật.

Theo đó, trường hợp một công ty phát sinh lỗ vào năm 2002 thì tiếp tục được chuyển lỗ vào các năm còn lại của kỳ hạn chuyển lỗ là các năm 2003, 2004, 2005, 2006, 2007 mà không phải đăng ký kế hoạch chuyển lỗ với cơ quan thuế, nếu chưa đăng ký chuyển lỗ với cơ quan thuế. (Theo Công văn số 596/TCT-PCCS ngày 01 tháng 02 năm 2007).

Khấu trừ, hoàn thuế GTGT – Theo quy định hiện hành về luật thuế GTGT quy định về hàng hoá xuất khẩu thì hàng hoá xuẩt khẩu bao gồm xuất khẩu ra nước ngoài, bán cho doanh nghiệp khu chế xuất và các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của Chính phủ.

Đồng thời, điều kiện được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu là: hợp đồng xuất khẩu hàng hoá; chứng từ thanh toán qua ngân hàng; tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan đã xuất khẩu; hoá đơn GTGt bán hàng hoá, dịch vụ.

Theo đó, trường hợp một công ty xuất bán nước tinh khiết đóng bình 21 lít cho các doanh nghiệp khu chế xuất, để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% thì công ty đó phải đảm bảo các điều kiện quy định nêu trên. (Theo Công văn số 495/TCT-PCCS ngày 26 tháng 01 năm 2007).

Điều chình giảm giá – Theo quy định hiện hành, nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiền giảm giá của hàng hoá được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo. Trên hoá đơn phải ghi rõ số hoá đơn và số tiền được giảm giá.

Lần cuối cùng được xác định dựa trên hợp đồng kinh tế giữa các bên. Do đó, trường hợp một công ty và các đại lý ký kết hợp đồng kinh tế, trong đó xác định ngày 31/12 hàng năm là ngày xác định công nợ và thực hiện chiết khấu thì ngày 31/12 được coi là lần mua cuối cùng để thực hiện việc điều chỉnh giảm giá. Nếu công ty đó và các đại lý không xác định lần mua cuối cùng trong hợp đồng kinh tế thì thực hiện chiết khấu sản lượng trên hoá đơn theo hướng dẫn của pháp luật. (Theo Công văn số 509/TCT-PCCS ngày 26 tháng 01 năm 2007),

Hoàn thuế GTGT đối với doanh nghiệp giải thể - Theo quy định hiện hành, cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có thuế GTGT nộp thừa, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Theo đó, trường hợp một doanh nghiệp là cơ sở kinh doanh mới thành lập được 2 năm, đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ nhưng chưa phát sinh doanh thu và thuế đầu ra đối với hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp chưa hoạt động kinh doanh (trong 2 năm hoạt động doanh nghiệp đó không đầu tư gì cả) nay doanh nghiệp đó quyết định giải thể, có phát sinh số thuế GTGT đầu vào của các hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho việc quản lý. Theo đó, doanh nghiệp đó không thuộc đối tượng hoàn thuế GTGT theo quy định trên. (Theo Công văn số 513/TCT-PCCS ngày 26 tháng 01 năm 2007).

Biên lai thu tiền phí theo mẫu cũ – Theo quy định hiện hành, đối với các Biên lai, Vé thu phí đã in theo quy định trước đây được tiếp tục sử dụng hết số lượng đã in đến hết ngày 31/12/2006, kể từ ngày 01/01/2007 trở đi phải thống nhất in, phát hành và sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

Theo đó, kể từ ngày 01/01/2007 trở đi, các đơn vị phải sử dụng biên lai thu phí, lệ phí theo mẫu mới. (Theo Công văn số 417/TCT-PCCS ngày 25 tháng 01 năm 2007).

Chính sách thu tiền sử dụng đất – Theo quy định hiện hành, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được miễn, giảm tiền sử dụng đất một lầ thuộc một trong các trường hợp được nhà nước giao đất để làm nhà ở.

Theo đó, trường hợp một cá nhân thuộc đối tượng chính sách được xét, giảm tiền sử dụng đất nhưng do gia đình cá nhân đó không thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được hợp thức hoá xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây vì đất ở được xác định sử dụng trước ngày 18/12/1980. Nay nếu cá nhân đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thêm đất mới để làm nhà ở, diện tích đất này đứng tên cá nhân đó thì theo quy định trên, nếu cá nhân đó chưa được xét giảm tiền sử dụng đất lần nào thì cá nhân đó thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất trên diện tích đất mới được giao làm nhà ở. (Theo Công văn số 584/TCT-TS ngày 31 tháng 01 năm 2007).

Chi hổ trợ, chi thưởng khuyến mại – Theo quy định hiện hành, trường hợp một công ty bảo hiểm có chi hỗ trợ và thưởng khuyến mại bằng tiền cho các đại lý theo quy chế kinh doanh của công ty và thoả thuận tại hợp đồng đại lý; Khoản chi hỗ trợ tiếp thị, chi thưởng khuyến mại bằng tiền cho các đại lý được dùng để chi đào tạo, tuyển dụng đại lý; Các khoản chi này được lập chứng từ chi tiền ghi rõ là chi hỗ trợ tiếp thị hoặc chi thưởng khuyến mại, chứng từ chi này có đầy đủ chữ ký của các bên, người duyệt chi chịu trách nhiệm đối với khoản chi này thì khoản chi này được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. (Theo Công văn số 578/TCT-PCCS ngày 31 tháng 01 năm 2007).

Chi phí sửa chữa văn phòng – Theo quy định hiện hành, đối với thuê tài sản cố định hoạt động thì doanh nghiệp đi thuê phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản cố định theo các quy định trong hợp đồng thuê. Chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ .

Đồng thời, các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm.

Ngoài ra, chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có chứng từ, hoá đơn theo chế độ quy định.

Theo đó, trường hợp một công ty có thuê nhà làm văn phòng, công ty đó có phát sinh chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo lại nhà thuê thì các chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo lại nhà của công ty đó nếu có đầy đủ chứng từ hoá đơn, chứng từ hợp pháp thì được hạch toán toàn bộ vào chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm. (Theo Công văn số 549/TCT-PCCS ngày 29 tháng 01 năm 2007).

Thuế thu nhập đối với vỏ hạt điều thu hồi sau sản xuất – Theo quy định hiện hành, một trong những khoản thu nhập không chịu thuế bao gồm: thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ.

Theo đó, trường hợp một doanh nghiệp chế biến hạt điều có thu hồi vỏ hạt điều bán thu tiền phải xuất hoá đơn GTGT giao cho khách hàng, phải kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định. Trường hợp, doanh nghiệp sử dụng vỏ hạt điều làm chất đốt để sản xuất nhân hạt điều thì không phải là tiêu thụ phế liệu, phế phẩm và vỏ hạt điều để sử dụng làm chất đốt đó không đưa vào thu nhập chịu thuế khác để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. (Theo Công văn số 542/TCT-PCCS ngày 28 tháng 01 năm 2007).

Ưu đãi thuế theo tỷ lệ nội địa hoá – Theo quy định hiện hành, để hạn chế tối đa ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và tiếp tục tháo gỡ khó khăn của các doanh nghiệp đang thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư thế theo tỷ lệ nội địa hoá, Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để lắp ráp các mặt hàng cơ khí - điện - điện tử của các doanh nghiệp đã đăng ký và đã thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư thuế theo tỷ lệ nội địa hoá trong năm 2006, được tiếp tục áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo chính sách nội địa hoá các mặt hàng cơ khí - điện - điện tử, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện:

(i) Hàng hoá nhập khẩu phải thuộc hợp đồng ngoại thương ký trước ngày 01/01/2006 và hàng hoá nhập khẩu ohải thuộc tờ khai hải quan với cơ quan nhảu quan trước ngày Quyết định số 02/2007/QĐ-BTC ngày 05/01/2007 của Bộ trưởng Bộ tài chính có hiệu lực thi hành.

(ii) Kể từ ngày 01/01/2007 (thời hạn 1 năm kể từ ngày bãi bỏ chính sách ưu đãu thuế theo tỷ lệ nội địa hoá), doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán theo quy định của pháp luật. Đối với số linh kiện còn tồn kho không đưa vào sản xuất, lắp ráp sản phẩm theo chính sách ưu đãi thuế theo tỷ lệ nội địa hoá sẽ xử lý như sau: Chậm nhất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày 01/01/2007, doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế với cơ quan hải quan theo mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Biểu thuế ưu đãi nhập khẩu có hiệu lực thi hành tại thời điểm kê khai nộp thuế; Trường hợp doanh nghiệp không nộp thuế nhập khẩu theo đúng thời hạn sẽ phải nộp tiền phạt chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định đến ngày thực nộp thuế. (Theo Công văn số 1221/BTC-TCHQ ngày 23 tháng 01 năm 2007).

Bồi thường thiệt hại đối với dịch vụ bưu chính - Ngày 30 tháng 01 năm2007, Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông đã ban hành Quyết định số 02/2007/QĐ-BBCVT về việc quy định mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát.

Theo đó, trường hợp vật gửi bị mất hoặc hư hại hoàn toàn đối với dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát trong nước: Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tối thiểu là 04 lần cước của từng loại dịch vụ đã sử dụng; Đối với chuyển phát quốc tế: 14 USD/kg (được tính theo từng nấc khối lượng 100 gram, phần lẻ được tính bằng 100 gram) cộng với hoàn trả lại cước của từng loại dịch vụ đã sử dụng.

Đối với dịch vụ khai giá, dịch vụ có bảo hiểm hoặc dịch vụ do người sử dụng và doanh nghiệp tự thỏa thuận, việc bồi thường thiệt hại tuân theo các quy định riêng do doanh nghiệp quy định hoặc tuân theo các thỏa thuận.

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Giám sát các hoạt động chứng khoán - Ngày 29 tháng 01 năm 2007, Văn phòng Chính phủ đã ra Thông báo số 20/TB-VPCP về ý kiến Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng về tăng cường quản lý giám sát hoạt động của thị trường chứng khoán.

Thủ tướng chỉ đạo: sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam phải theo lộ trình phù hợp với cam kết quốc tế và điều kiện kinh tế - xã hội của nước ta. Trước mắt chưa điều chỉnh tỷ lệ nắm giữ chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Các cơ quan chức năng cần chỉ đạo tăng cường giám sát hoạt động của thị trường chứng khoán, trước hết là: Phát triển thị trường các giao dịch chính thức, tăng cường quản lý các công ty đại chúng nhằm thu hẹp thị trường phi tập trung (OTC); Giám sát các hoạt động của các quỹ đầu tư chứng khoán, đặc biệt đối với các quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài phải bảo đảm hoạt động theo đúng các quy định của pháp luật về tỷ lệ cổ phiếu, công bố thông tin và các quy định hiện hành khác, đồng thời, phát hiện, xử lý kịp thời và nghiêm khắc mọi hành vi vi phạm, chỉ cho phép thành lập các quỹ đầu tư chứng khoán đủ điều kiện, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước xây dựng cơ chế kiểm soát luồng tiền để giám sát hoạt động đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư nước ngoài ở Việt Nam; Giám sát hoạt động môi giới, tư vấn đầu tư, tư vấn định giá doanh nghiệp để các hoạt động dịch vụ này thực sự có chất lượng, phản ảnh trung thực và là hoạt động có độ tin cậy cao đối với các nhà đầu tư chứng khoán…

Chuyển đổi doanh nghiệp - Ngày 24 tháng 01 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 12/2007/QĐ-TTg phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Đường sông miền Bắc sang tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.

Theo đó, Công ty mẹ - Tổng công ty Vận tải thủy là công ty nhà nước, được hình thành trên cơ sở tổ chức lại Văn phòng, các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp hiện nay của Tổng công ty Đường sông miền Bắc và Công ty Vật tư kỹ thuật và Xây dựng công trình đường thủy. Công ty mẹ có tư cách pháp nhân, con dấu, điều lệ tổ chức và hoạt động, được mở tài khoản tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, đồng thời trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty khác, chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Công ty mẹ và vốn đầu tư vào các công ty khác, kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng công ty Đường sông miền Bắc.

Bộ máy quản lý, điều hành của Công ty mẹ bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.

Công ty mẹ nắm giữ cổ phần chi phối đối với 6 công ty cổ phần và công ty liên kết là công ty cổ phần có vốn góp của Công ty mẹ dưới 50% vốn điều lệ.

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam - Theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 23 tháng 01 năm 2007, hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam được chia thành 5 cấp. Cụ thể, hệ thống ngành kinh tế cấp 1 gồm 21 ngành như nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, khai khoáng, công nghiệp chế biến, chế tạo, sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí, cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải, xây dựng, bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác, vận tải kho bãi, dịch vụ lưu trú và ăn uống, thông tin và truyền thông, hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm, hoạt động kinh doanh bất động sản, hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ, hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ, hoạt động của tổ chức chính trị-xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc, giáo dục và đào tạo, y tế và hoạt động trợ giúp xã hội, nghệ thuật, vui chơi và giải trí, hoạt động dịch vụ khác, hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình, hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế…

Các ngành cấp 2,3,4 và 5 là những ngành cụ thể hoá các ngành tương ứng ở cấp trên, trong đó cấp 2 gồm 88 ngành, cấp 3 gồm 242 ngành, cấp 4 gồm 437 ngành và cấp 5 gồm 642 ngành…

Quyết đinh này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Quy định về Quỹ tín dụng nhân dân - Ngày 30 tháng 01 năm 2007, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số 05/2007/QĐ-NHNN ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện những thay đổi của Quỹ tín dụng nhân dân phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

Theo đó, Quỹ tín dụng nhân dân phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thay đổi một trong những điểm sau: Tên của Quỹ tín dụng nhân dân; Tăng, giảm vốn điều lệ vượt mức quy định của Ngân hàng Nhà nước; Địa điểm đặt trụ sở chính, sở giao dịch, chi nhánh; văn phòng đại diện; Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động; Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc (Giám đốc).

Quỹ tín dụng nhân dân được tăng, giảm vốn điều lệ vượt mức quy định không làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng hoạt động của Quỹ, không dẫn đến vi phạm quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn, việc giảm vốn điều lệ không làm tổng số vốn điều lệ giảm dưới mức vốn pháp định…

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#2
DANH MỤC VĂN BẢN MỚI
CHÍNH PHỦ
  • Nghị quyết số 06/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Nghị quyết số 05/2007/NQ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Bình Phước.
  • Nghị quyết số 04/2007/NQ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Ninh Bình.
  • Nghị định số 16/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, quản lý mộ, nghĩa trang, đài tưởng niệm, bia ghi tên liệt sĩ.
  • Nghị định số 15/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện.
  • Quyết định số 128/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chỉ tiêu giảm số thiệt hại về người do tai nạn giao thông năm 2007.
  • Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng chính phủ về việc bổ sung thành viên Ban chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên – môi trường biển.
  • Quyết định số 111/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Đề án cổ phần hoá Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội.
  • Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020.
  • Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006 - 2015, định hướng đến năm 2020.
  • Quyết định số 14/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến đến năm 2020”.
  • Quyết định số 13/2007/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và Quy chế hoạt động của Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng.
  • Quyết định số 12/2007/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Đường sông miền Bắc sang tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
  • Quyết định số 11/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều về cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 207/2004/QĐ-TTg.
  • Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
  • Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước.
  • Thông báo số 21/TB-VPCP ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Văn phòng Chính về ý kiến kết luận của Thủ tướng chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc với Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  • Thông báo số 20/TB-VPCP ngày 29 tháng 01 năm 2006 của Văn phòng Chính phủ về ý kiến Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng về tăng cường quản lý giám sát hoạt động của thị trường chứng khoán.
  • Thông báo số 19/TB-VPCP ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tại Hội nghị triển khai nhiệm vụ kế hoạch và ngân sách Nhà nước năm 2007.
  • Công văn số 414/VPCP-CN ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về việc quản lý nhà công sở, nhà công vụ và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định số 61/CP.
  • Công văn số 150/TTg-KTTH ngày 25 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về việc chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 – 2020.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#3
BỘ TÀI CHÍNH
  • Thông tư 06/2007/TT-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.
  • Công văn số 1695/BTC-CST ngày 31 tháng 01 năm 2007 của BTC gửi Công ty TNHH Việt Thái VINA về việc thuế suất thuế GTGT các mặt hàng van, vòi.
  • Công văn số 1221/BTC-TCHQ ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi thuế theo tỷ lệ nội địa hoá.
  • Công văn số 1439/BTC-CST ngày 25 tháng 01 năm 2007 của BTC gửi Công ty cổ phần TM & ĐT Liên An về việc thuế suất thuế suất của mặt hàng sợi polyester.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#4
TỔNG CỤC THUẾ
  • Công văn số 611/TCT-PCCS ngày 02 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc áp dụng thuế suất thuế TNDN.
  • Công văn số 609/TCT-PCCS ngày 02 tháng 01 năm 2007 của TCT về chính sách thuế TNDN.
  • Công văn số 599/TCT-PCCS ngày 31 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc xử phạt hành vi làm mất hoá đơn liên 1, liên 3 đã sử dụng.
  • Công văn số 598/TCT-PCCS ngày 01 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc thuế suất thuế GTGT.
  • Công văn số 597/TCT-PCCS ngày 01 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc thuế xác định thuế TNDN.
  • Công văn số 596/TCT-PCCS ngày 01 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc trả lời chính sách thuế.
  • Công văn số 595/TCT-PCCS ngày 01 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc đăng ký sử dụng biên lai thu tự in.
  • Công văn số 594/TCT-PCCS ngày 01 tháng 01 năm 2007 của TCT gửi Công ty TNHH Giày Delta về việc nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thuê lại đất.
  • Công văn số 593/TCT-PCCS ngày 01 tháng 01 năm 2007 của TCT gửi Công ty Công nghiệp nặng và Xây dựng Hàn - Việt về việc xác định thời điểm ưu đãi thuế TNDN.
  • Công văn số 592/TCT-PCCS ngày 01 tháng 01 năm 2007 của TCT gửi Công ty liên doanh quản lý đầu tư và chứng khoán VN về việc ưu đãi thuế TNDN.
  • Công văn số 584/TCT-TS ngày 31 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc chính sách thu tiền SDĐ.
  • Công văn số 578/TCT-PCCS ngày 31 tháng 01 năm 2007 của TCT gửi Công ty cổ phần bảo hiểm PETROLIMEX về việc chi hổ trợ, chi thưởng khuyến mại.
  • Công văn số 575/TCT-PCCS ngày 31 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc hoá đơn, chứng từ chi tiền bồi thường bảo hiểm.
  • Công văn số 571/TCT-DNK ngày 31 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc trả lời chính sách thuế.
  • Công văn số 570/TCT-DNNN ngày 31 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước.
  • Công văn số 569/TCT-DNNN ngày 31 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc khấu trừ thuế GTGT.
  • Công văn số 567/TCT-TS ngày 31 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc miễn giảm tiền thuê đất đối với Cty Chấn Kiệt.
  • Công văn số 558/TCT-DNNN ngày 29 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Công văn số 551/TCT-PCCS ngày 29 tháng 01 năm 2007 của TCT gửi Công ty may xuất khẩu Vũng Tàu về việc tiền thuê đất.
  • Công văn số 549/TCT-PCCS ngày 29 tháng 01 năm 2007 của TCT gửi Công ty TNHH kính mắt Việt Nam về việc chi phí sửa chữa văn phòng.
  • Công văn số 548/TCT-PCCS ngày 29 tháng 01 năm 2007 của TCT gửi Công ty cổ phần du lịch và thương mại Vinpearl về chính sách thuế.
  • Công văn số 546/TCT-PCCS ngày 29 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc hoàn thuế GTGT.
  • Công văn số 547/TCT-PCCS ngày 29 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc hoàn thuế GTGT.
  • Công văn số 546/TCT-PCCS ngày 29 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc hoàn thuế GTGT.
  • Công văn số 545/TCT-PCCS ngày 29 tháng 01 năm 2007 của TCT về chính sách thuế.
  • Công văn số 543/TCT-PCCS ngày 29 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc miễn tiền thuê đất.
  • Công văn số 542/TCT-PCCS ngày 29 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc thuế hạt điều đối với vỏ hạt điều thu hồi sau sản xuất.
  • Công văn số 541/TCT-PCCS ngày 29 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc thuế GTGT.
  • Công văn số 540/TCT-PCCS ngày 29 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc ưu đãi thuế đối với cơ sở y tế.
  • Công văn số 539/TCT-PCCS ngày 29 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc xử phạt vi phạm vi phạm về hoá đơn giá trị gia tăng.
  • Công văn số 538/TCT-PCCS ngày 29 tháng 01 năm 2007 của TCT về chính sách thuế.
  • Công văn số 537/TCT-PCCS ngày 29 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc trả lời câu hỏi đối thoại (vướng mắc về hoá đơn, chứng từ).
  • Công văn số 536/TCT-PCCS ngày 29 tháng 01 năm 2007 của TCT về chính sách thuế.
  • Công văn số 535/TCT-PCCS ngày 29 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc ưu đãi thuế TNDN.
  • Công văn số 534/TCT-PCCS ngày 29 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc doah thu vỏ bình ga.
  • Công văn số 529/TCT-TS ngày 29 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc chính sách thu tiền sử dụng đất.
  • Công văn số 528/TCT-TS ngày 29 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc miễn giảm thuế thuê đất đối với doanh nghiệp cổ phần hoá.
  • Công văn số 513/TCT-PCCS ngày 26 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc hoàn thuế GTGT đối với doanh nghiệp giải thể.
  • Công văn số 511/TCT-PCCS ngày 26 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc chính sách thuế đối với dịch vụ tin nhắn ủng hộ người nghèo.
  • Công văn số 509/TCT-PCCS ngày 26 tháng 01 năm 2007 của TCT gửi Công ty TNHH Quốc tế Thăng Long về việc điều chỉnh giảm giá.
  • Công văn số 508/TCT-PCCS ngày 26 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc ưu đãi thuế TNDN.
  • Công văn số 503/TCT-PCCS ngày 26 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc khoán chi phí.
  • Công văn số 502/TCT-PCCS ngày 26 tháng 01 năm 2007 của TCT gửi Bộ cơ yếu chính phủ về việc thông báo nộp phí đường bộ toàn quốc.
  • Công văn số 501/TCT-PCCS ngày 26 tháng 01 năm 2007 của TCT gửi Bộ Công An về việc thông báo nộp phí đường bộ toàn quốc.
  • Công văn số 498/TCT-PCCS ngày 26 tháng 01 năm 2007 của TCT gửi Công ty TNHH TM TH Trường Nguyên về việc chính sách thuế GTGT.
  • Công văn số 497/TCT-PCCS ngày 26 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc báo cáo vướng mắc về chính sách thuế.
  • Công văn số 496/TCT-PCCS ngày 26 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc xử lý quyết định truy thu thừa.
  • Công văn số 495/TCT-PCCS ngày 26 tháng 01 năm 2007 của TCT gửi Công ty TNHH Sinviet về việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT.
  • Công văn số 494/TCT-PCCS ngày 26 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc biên lai thu tiền phí, lệ phí có mệnh giá.
  • Công văn số 471/TCT-PCCS ngày 25 tháng 01 năm 2007 của TCT gửi Phòng văn hoá TT và TDTT – UBND quận Ba Đình về việc biên bản thu tiền phí theo mẫu cũ.
  • Công văn số 464/TCT-PCCS ngày 25 tháng 01 năm 2007 của TCT về việc kiến nghị giám sát bán hàng của doanh nghiệp tư nhân Hiền Vân.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#5
TỔNG CỤC HẢI QUAN
  • Công văn số 690/TCHQ-KTTT ngày 30 tháng 01 năm 2007 của TCHQ về việc xử lý nợ thuế.
  • Công văn số 689/TCHQ-KTTT ngày 30 tháng 01 năm 2007 của TCHQ gửi Công ty TNHH Nam Thịnh về việc xử lý tạm giải tỏa cưỡng chế.
  • Công văn số 688/TCHQ-KTTT ngày 30 tháng 01 năm 2007 của TCHQ về việc xác định giá tính thuế rượu nhập khẩu.
  • Công văn số 686/TCHQ-KTTT ngày 30 tháng 01 năm 2007 của TCHQ về việc xử lý thuế hàng tái xuất quá thời hạn.
  • Công văn số 685/TCHQ-KTTT ngày 30 tháng 01 năm 2007 của TCHQ gửi Công ty cổ phần thương mại và công nghệ tin học số 1 về việc giải toả cưỡng chế.
  • Công văn số 680/TCHQ-KTTT ngày 30 tháng 01 năm 2007 của TCHQ gửi Công ty TNHH thông tin di động 3H về việc xác nhận TK và xét ân hạn nộp thuế.
  • Công văn số 651/TCHQ-KTTT ngày 26 tháng 01 năm 2007 của TCHQ về việc thuế GTGt đối với hàng nhập khẩu trả về.
  • Công văn số 642/TCHQ-KTTT ngày 26 tháng 01 năm 2007 của TCHQ gửi Công ty Cáp điện lực Nexans Việt Nam về việc nhập khẩu thiết bị máy móc thay thế.
  • Công văn số 636/TCHQ-KTTT ngày 26 tháng 01 năm 2007 của TCHQ gửi Công ty TNHH Thực phẩm Amanda về việc xử lý k và ân hạn thuế.
  • Công văn số 634/TCHQ-KTTT ngày 26 tháng 01 năm 2007 của TCHQ gửi Công ty cổ phần Thương mại và đầu tư xây dựng 424 về việc xử lý nợ thuế.
  • Công văn số 629/TCHQ-GSQL ngày 26 tháng 01 năm 2007 của TCHQ về việc thủ tục hải quan đối với hàng quá cảnh.
  • Công văn số 624/TCHQ-KTTT ngày 25 tháng 01 năm 2007 của TCHQ về việc thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm.

BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
  • Công văn số 366/LĐTBXH-TL ngày 30 tháng 01 năm 2007 của BLĐTBXH về việc chi phí ăn ca tại các công trình thuỷ điện.
  • Công văn số 365/LĐTBXH-TL ngày 30 tháng 01 năm 2007 của BLĐTBXH về việc xếp hạng công ty.
  • Công văn số 361/LĐTBXH-TL ngày 29 tháng 01 năm 2007 của BLĐTBXH về việc triển khai xây dựng đơn giá tiền lương năm 2007 trong các công ty nhà nước.
  • Công văn số 360/LĐTBXH-TL ngày 29 tháng 01 năm 2007 của BLĐTBXH về việc xếp hạng công ty nhà nước.
  • Công văn số 308/LĐTBXH-TL ngày 24 tháng 01 năm 2007 của BLĐTBXH về việc xếp lương đối với người lao động.
  • Công văn số 269/LĐTBXH-TL ngày 23 tháng 01 năm 2007 của BLĐTBXH về việc chủ tịch nước tặng quà Tết Nguyên đán Đinh Hợi – 2007.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#6
CÁC CƠ QUAN KHÁC
  • Quyết định 15/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ sức khoẻ lao động và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”.
  • Quyết định 14/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”.
  • Quyết định số 13/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Bộ Y tế về việc sửa đổi Điều 2 của Quyết định số 35/2006/QĐ-BYT ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành "Quy chế Quản lý mỹ phẩm".
  • Quyết đinh số 12/2007/QĐ-BYT ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Bộ Y tế về việc ban hành nguyên tắc“Thực hành tốt phân phối thuốc”.
  • Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Bộ Y tế về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”.
  • Quyết định số 08/2007/QĐ-BXD ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc ban hành TCXDVN 382: 2006 "Vật liệu chịu lửa - Phương pháp xác định độ chịu mài mòn ở nhiệt độ thường".
  • Quyết đinh số 08/2007/QĐ-BYT ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Chương trình hành động giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá chương trình.
  • Quyết định số 07/2007/QĐ-BYT ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về chăm sóc, hỗ trợ và điều trị cho người nhiễm HIV đến năm 2010.
  • Quyết đinh số 06/2007/QĐ-BYT ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế truyền máu.
  • Quyết định 05/2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện những thay đổi của Quỹ tín dụng nhân dân phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
  • Quyết đinh số 04/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải về việc điều chỉnh vị trí Vùng đón trả hoa tiêu tại Vũng Tàu.
  • Quyết định số 03/2007/QĐ-BGTVT ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải về việc công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Ngãi.
  • Quyết định số 02/2007/QĐ-BBCVT ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc quy định mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát.
  • Quyết đinh số 01/2007/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 01 năm 2007 của Bộ Giao thông vân tải về việc áp dụng tiêu chuẩn.
  • Thông tư 01/2007/TT-BXD ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn một số nội dung của Quy chế quản lý công sở các cơ quan hành chính nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 213/2006/QĐ-TTg ngày 25/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Thông tư số 01/2007/TT-BTS ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Bộ Thủy sản về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư.
  • Công văn số 144/VACPA ngày 18 tháng 01 năm 2007 của Hội Kế toán viên hành nghề Việt Nam về việc công khai lần 2 danh sách các công ty kiểm toán đủ điều kiện thực hiện kiểm toán BCTC năm 2006 và 2007.
  • Công văn số 43/UBCK-VP ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về việc thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
 

Thành viên trực tuyến

  • daongocnam0603
  • xanha78

Xem nhiều