Các loại thuế phải nộp????

Thảo luận trong 'Các sắc thuế khác' bắt đầu bởi duyhoa83, 6 Tháng ba 2007.

28,716 lượt xem

  1. duyhoa83

    duyhoa83 Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    1
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    ha noi
    Chào mọi người,

    Mình là dân Kế toán mới vào nghề,có thắc mắc sau mong mọi người giúp đỡ giải quyết với:

    Nếu là một cơ sở kinh doanh bình thường (cụ thể là nhà mình làm dịch vụ cơ khí)thì hàng tháng phải nộp những loại thuế nào???
    Tại vì có loại thuế mà mình ko hiểu ý nghĩa như là thuế tháng?
    Mong hồi âm của các Pác!!!!:
    wall:
     
    #1
  2. darkmoon

    darkmoon Tiền và tiền $$$

    Bài viết:
    404
    Đã được thích:
    7
    Nơi ở:
    HCM
    + Đầu năm bạn nộp môn bài căn cứ vào vốn điều lệ sẽ có mức đóng môn bài tương ứng.
    + Hàng tháng, căn cứ vào tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT thì nếu đơn vị có số thuế GTGT đầu ra lớn hơn đầu vào thì phải nộp thuế GTGT, hạn chót không quá ngày 25 tháng tiếp theo.
    + Căn cứ vào tờ khai tạm nộp thuế TNDN đã làm ở đầu năm thì hàng quý bạn phải tạm nộp thuế TNDN. Đến cuối năm, khi quyết toán thuế TNDN nếu số thuế quyết toán > thuế tạm nộp thì bạn phải nộp cho đủ số thuế TNDN còn lại.
    + Ngoài ra còn thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu (nếu có). Nhưng nhìn chung thì doanh nghiệp nào cũng phải nộp những loại thuế trên.

    Không biết đã đủ chưa, nếu thiếu mong các bạn và các anh chị bổ sung giúp nhé.
     
    #2
  3. chimruoi

    chimruoi Thành viên hoạt động

    Bài viết:
    27
    Đã được thích:
    1
    Nơi ở:
    Hà nội
    Là cơ sở kinh doanh phải nộp những loại thuế sau:
    1.Thuế môn bài, nộp hàng năm.
    -Thuế môn bài là một khoản thu có tính chất lệ phí thu hàng năm vào các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế .Căn cứ xác định mức thuế môn bài là vốn đăng ký của năm trước liền kề với năm tính thuế.
    Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong Giấy đăng ký kinh doanh năm thành lập để xác định mức thuế môn bài.
    Mỗi khi có thay đổi tăng hoặc giảm vốn đăng ký, cơ sở kinh doanh phải kê khai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để làm căn cứ xác định mức thuế môn bài của năm sau. Nếu không kê khai thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và bị ấn định mức thuế môn bài phải nộp.
    Quy định:
    Vốn đăng ký(VĐK) :trên 10 tỷ- Mức thuế môn bài (MTMB) cả năm là: 3 triệu
    VĐK : Từ 5 tỷ - 10 tỷ - MTMB là 2 triệu
    VĐK : Từ 2 tỷ - dưới 5 tỷ - MTMB là 1,5 triệu
    VĐK : Dưới 2 tỷ - MTMB là 1 triệu
    Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì kê khai - nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh kê khai - nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh kê khai - nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế.
    Cơ sở kinh doanh đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế cấp nào thì kê khai - nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế cấp đó. Sau khi nộp thuế Môn bài, cơ sở kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu được Cơ quan thuế cấp một thẻ Môn bài hoặc một chứng từ chứng minh đã nộp thuế Môn bài ( biên lai thuế hay giấy nộp tiền vào ngân sách có xác nhận của kho bạc) ghi rõ tên cơ sở kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh ...làm cơ sở để xuất trình khi các cơ quan chức năng kiểm tra kinh doanh.
    2. Thuế Giá Trị Gia Tăng.
    * Theo pp trực tiếp:
    Thuế GTGT là loại thuế gián thu được tính trên phần giá tăng thêm của HH, DV chịu thuế. Đối tượng chịu thuế GTGT là HH, DV dùng cho sản xuất , kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.
    -Cơ sở kinh doanh thực hiện chế độ kế toán, chế độ hóa đơn chứng từ theo quy định nộp thuế GTGT theo phương pháp kê khai :
    +Xác định số thuế GTGT phải nộp :
    Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng của HH, DV x thuế suất thuế GTGT của HH, DV đó
    Giá trị gia tăng của HH, DV = doanh số của HH, DV bán ra – giá vốn của HH, DV bán ra

    + Kê khai :
    Thực hiện kê khai hàng tháng theo mẫu số 07A/GTGT. Thời hạn nộp tờ khai cho Chi cục Thuế chậm nhất là ngày 10 của tháng sau .
    -Đối với hộ kinh doanh không thực hiện chế độ kế tóan, chế độ lập hóa đơn, chứng từ khi mua hàng hóa, dịch vụ :
    + Thuế GTGT phải nộp
    Thuế GTGT phải nộp = doanh thu ấn định x tỷ lệ GTGT x thuế suất
    + Thời hạn nộp thuế
    Thời gian nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phải nộp.
    3.Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập DN, thuế suất.
    - Đối với cơ sở dịch vụ: thuế suất 20% được áp dụng trong 10 năm; Được miễn 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% cho 06 năm tiếp theo.
    - Đối với cơ sở sản xuất: Thuế suất 15% được áp dụng trong 12 năm; Được miễn 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% cho 07 năm tiếp theo.
    - Đối với cơ sở kinh doanh phát triển hạ tầng KCN:Thuế suất 10% được áp dụng trong 15 năm; Được miễn 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% cho 07 năm tiếp theo.
    Thời hạn miễn giảm:
    # Sau thời gian ưu đãi này, các cơ sở kinh doanh trên phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất là: 28%.
    Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp) được xác định bằng lợi nhuận/lỗ kế toán (loại trừ Chênh lệch vĩnh viễn) nhân (x) với thuế suất. Thông thường, theo Luật thuế của Việt Nam: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp) = Lợi nhuận/Lỗ kế toán (loại trừ Chênh lệch vĩnh viễn) X 28%
    Kê khai và nộp tờ khai thuế TNDN theo mẫu 02A/TNDN cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là vào ngày 25/1 hàng năm hay ngày 25 của tháng kế tiếp, tháng kết thúc kỳ tính thuế.(Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, số thuế phải nộp hàng tháng được tính theo chế độ khoán doanh thu và tỷ lệ thu nhập chịu thuế phù hợp với từng ngành, nghề do cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định).
    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh doanh trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là 32%.
    -Cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải đang nộp thuế lợi tức với thuế suất là 25%, nay nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 32% mà có khó khăn được áp dụng thuế suất 25% trong thời hạn 03 năm, kể từ khi Luật này có hiệu lực thi hành; hết thời hạn 03 năm, thực hiện thuế suất 32%. Chính phủ quy định các cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải được áp dụng thuế suất 25%.
    -Cơ sở kinh doanh có thu nhập cao do lợi thế khách quan mang lại thì ngoài việc nộp thuế thu nhập theo thuế suất 32%, còn phải nộp thuế thu nhập bổ sung 25% trên phần thu nhập cao do lợi thế khách quan mang lại. Chính phủ quy định phương pháp xác định phần thu nhập cao do lợi thế khách quan mang lại.
    -Đối với dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn khuyến khích đầu tư được áp dụng thuế suất 25%, 20%, 15% do Chính phủ quy định.
    -Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tiến hành tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí là 50%; khai thác tài nguyên quí hiếm khác thì có thể áp dụng mức thuế suất từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
    Đối với thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặt biệt,...thì doanh nghiệp của bạn duyhoa83 chắc không phải nộp vì không có nên mình không liệt kê ở đây vì rất nhiều, mình chỉ bổ sung thêm với bài viết của darkmoon ở trên. Có gì bạn hỏi thêm mình sẽ trả lời tiếp cho nhé.
     
    #3

Chia sẻ trang này