Doanh thu

  • Thread starter Katling
  • Ngày gửi
K

Katling

Sơ cấp
5/4/14
65
0
6
Hanoi
Chào các bạn, Trong trường hợp doanh nghiệp đã cung cấp dịch vụ nhưng không thu hồi được khoản doanh thu đã thực hiện thì kế toán ghi là giảm doanh thu có đúng không?
 
nguyenduy2702

nguyenduy2702

Luôn luôn lắng nghe, lâu lâu mới hiểu...
Chào các bạn, Trong trường hợp doanh nghiệp đã cung cấp dịch vụ nhưng không thu hồi được khoản doanh thu đã thực hiện thì kế toán ghi là giảm doanh thu có đúng không?
Không giảm doanh thu nha bạn, treo công nợ lại. Rồi theo TT 228 mà trích dự phòng. Trích chán bên kia nhất quyết không trả thì kiện or xóa nợ cho bên đó.

Bạn đọc CHUẨN MỰC KÊ TOÁN VIỆT NAM SỐ 14: DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC là có hết đó!!
 
  • Like
Reactions: Katling
chudinhxinh

chudinhxinh

Thành viên thân thiết
25/10/09
1,698
943
113
TP.Hồ Chí Minh
+Quy định và căn cứ để lập dự phòng: Các khoản trích lập dự phòng nợ khó đòi thì làm theo các yêu cầu về chứng từ và hồ sơ đầy đủ theo thông tư sau thì mớ đủ tiêu chuẩn ghi nhận là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN

THÔNG TƯ​
Số: 228/2009/TT-BTC Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2009

HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO, TỔN THẤT CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH, NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI VÀ BẢO HÀNH SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, CÔNG TRÌNH XÂY LẮP TẠI DOANH NGHIỆP​


Điều 6. Dự phòng nợ phải thu khó đòi.

1. Điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:

- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.

Chứng từ gốc Gồm:

- Hóa đơn GTGT bên A đã xuất cho B

- Hợp đồng kinh tế

- Biên bản giao nhận hàng kèm phiếu xuất kho

- Biên bản đối chiếu công nợ có đóng dấu, ký tá xác nhận của hai bên

- Các công văn biên bản đòi nợ nhưng ko thành công

- Công văn mà bên Mua đã gửi về trường hợp ko còn khả năng thanh tóan mà bên Mua đã thông báo đến bên Bán nêu trên làm chứng từ gốc đối chứng

Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.

- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.

+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng..) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.

2. Phương pháp lập dự phòng:

Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:

- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết… thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.

- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.

4. Xử lý tài chính các khoản nợ không có khả năng thu hồi:

a) Nợ phải thu không có khả năng thu hồi bao gồm các khoản nợ sau:

- Đối với tổ chức kinh tế:

+ Khách nợ đã giải thể, phá sản: Quyết định của Tòa án tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo Luật phá sản hoặc quyết định của người có thẩm quyền về giải thể đối với doanh nghiệp nợ, trường hợp tự giải thể thì có thông báo của đơn vị hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập đơn vị, tổ chức.

+ Khách nợ đã ngừng hoạt động và không có khả năng chi trả: Xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức đăng ký kinh doanh về việc doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động không có khả năng thanh toán.

= > Như vậy theo điều trên nếu doanh nghiệp tập hợp đựơc chứng từ chứng minh tính pháp lý của việc phá sản thì doanh nghiệp được lập dự phòng tòan bộ số tiền có nguy cơ ko thu nợ đựơc= 8.000.000.000 đ




Quy trình hoạch toán như sau:

1. Cuối kỳ kế toán hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ (đối với doanh nghiệp có lập báo cáo tài chính giữa niên độ), doanh nghiệp căn cứ các khoản nợ phải thu được xác định là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi), kế toán tính, xác định số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập hoặc hoàn nhập. Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch lớn hơn được hạch toán vào chi phí, ghi

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi.

2. Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi).

3. Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được được phép xoá nợ. Việc xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi phải theo chính sách tài chính hiện hành. Căn cứ vào quyết định xoá nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi, ghi:

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Nếu đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nếu chưa lập dự phòng)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 138 - Phải thu khác.

Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán).

4. Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau đó lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .

Có TK 711 - Thu nhập khác.

Đồng thời ghi vào bên Có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán).
 
  • Like
Reactions: Katling
D

dangthuyan

Sơ cấp
12/11/14
1
0
1
28
Đào tạo chuyên nghiệp báo cáo giám sát môi trường là vấn đề sinh viên mới ra trường luôn phân vân có nên học các lớp viết báo cáo giám sát môi trường ở các dự án thực tế hay không sau khi tốt nghiệp.

Website: Đào tạo chuyên nghiệp báo cáo giám sát định kỳ
 

Thành viên trực tuyến

  • auyeuch
  • thanhtuan2020
  • quangtung1994

Xem nhiều

TEXT LINK