Mức lương tối thiểu chung, mức lương tối thiểu vùng

  • Thread starter The Hoang
  • Ngày gửi
The Hoang

The Hoang

Kế Toán Dạo
11/8/05
2,387
262
83
Sài Gòn - Phan Thiết
Thông tin chung về mức lương tối thiểu:
A. Hiểu một cách ngắn ngọn về Mức lương tối thiểu chung & Mức lương tối thiểu vùng
1. Mức lương tối thiểu chung (hay còn gọi là mức lương tối thiểu cơ sở): là mức thấp nhất có thể trả cho người lao động làm việc tại Việt Nam. Mức lương tối thiểu chung này thường dùng để x hệ số lương = lương của người lao động trong các cơ quan Nhà nước.

2. Mức lương tối thiểu vùng: là mức thấp nhất có thể trả cho người lao động làm việc trong một vùng nào đó tại Việt Nam. Nhà nước qui định các vùng tương ứng từ I đến IV.

Mức lương tối thiểu vùng quy định như trên là cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận tiền lương bảo đảm mức tiền lương tính theo tháng trả cho người lao động chưa qua đào tạo làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu

Mức tiền lương thấp nhất trả cho người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.
=> Tức là đối với các lao động đã qua học nghề ( có bằng nghề hay đã tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng, Đại học... thì doanh nghiệp phải cộng thêm 7% nữa so với mức lương tối thiểu vùng

Đối với doanh nghiệp đã xây dựng và ban hành thang lương, bảng lương thì căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng để điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương, phụ cấp lương, các mức lương trong hợp đồng lao động cho phù hợp với các thỏa thuận và quy định của pháp luật lao động.

Đối với doanh nghiệp chưa xây dựng thang lương, bảng lương thì căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng để tính các mức lương khi xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương, tính các mức lương ghi trong hợp đồng lao động và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động

B. Mức lương tối thiểu chung & mức lương tối thiểu vùng sẽ được điều chỉnh tăng qua từng thời kỳ để phù hợp với tình hình kinh tế của quốc gia.

* Năm 2017:
Mức lương tối thiểu chung: 1.210.000 đồng/tháng (áp dụng từ 01.05.2016, dự kiến là 1.300.000 đồng/tháng từ 01.07.2017)
Mức lương tối thiểu vùng:
- Vùng I là 3.750.000 đồng/tháng
- Vùng II là 3.320.000 đồng/tháng
- Vùng III là 2.900.000 đồng/tháng
- Vùng IV là 2.580.000 đồng/tháng
(Theo Nghị định 153/2016/NĐ-CP)

* Năm 2016:
Mức lương tối thiểu chung: 1.210.000 đồng/tháng (áp dụng từ 01.05.2016)
Mức lương tối thiểu vùng:
- Vùng I là 3.500.000 đồng/tháng
- Vùng II là 3.100.000 đồng/tháng
- Vùng III là 2.700.000 đồng/tháng
- Vùng IV là 2.400.000 đồng/tháng
(Theo Nghị định 122/2015/NĐ-CP)

* Năm 2015:
Mức lương tối thiểu chung: 1.150.000 đồng/tháng
Mức lương tối thiểu vùng:
- Vùng I là 3.100.000 đồng/tháng
- Vùng II là 2.750.000 đồng/tháng
- Vùng III là 2.400.000 đồng/tháng
- Vùng IV là 2.150.000 đồng/tháng

* Năm 2014:
Mức lương tối thiểu chung: 1.150.000 đồng/tháng
Mức lương tối thiểu vùng:
- Vùng I là 2.700.000 đồng/tháng
- Vùng II là 2.400.000 đồng/tháng
- Vùng III là 2.100.000 đồng/tháng
- Vùng IV là 1.900.000 đồng/tháng
(Theo Nghị định 182/2013/NĐ-CP)

Ví dụ như ở Hà Nội hay TP. HCM địa bàn thuộc vùng I, lương cơ bản của một người đã tốt nghiệp Trung cấp không được thấp hơn:
2.700.000 + 2.700.000 X 7% = 2.889.000


(Thông tin lương 2014 được biên tập từ bài viết của thành viên Hongtien)
 
Sửa lần cuối:
mimibe

mimibe

Cao cấp
21/7/11
973
150
43
Hà Nội
Thông tin chung về mức lương tối thiểu:
A. Hiểu một cách ngắn ngọn về Mức lương tối thiểu chung & Mức lương tối thiểu vùng
1. Mức lương tối thiểu chung (hay còn gọi là mức lương tối thiểu cơ sở): là mức thấp nhất có thể trả cho người lao động làm việc tại Việt Nam. Mức lương tối thiểu chung này thường dùng để x hệ số lương = lương của người lao động trong các cơ quan Nhà nước.

2. Mức lương tối thiểu vùng: là mức thấp nhất có thể trả cho người lao động làm việc trong một vùng nào đó tại Việt Nam. Nhà nước qui định các vùng tương ứng từ I đến IV.

Mức lương tối thiểu vùng quy định như trên là cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận tiền lương bảo đảm mức tiền lương tính theo tháng trả cho người lao động chưa qua đào tạo làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu

Mức tiền lương thấp nhất trả cho người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.
=> Tức là đối với các lao động đã qua học nghề ( có bằng nghề hay đã tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng, Đại học... thì doanh nghiệp phải cộng thêm 7% nữa so với mức lương tối thiểu vùng

Đối với doanh nghiệp đã xây dựng và ban hành thang lương, bảng lương thì căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng để điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương, phụ cấp lương, các mức lương trong hợp đồng lao động cho phù hợp với các thỏa thuận và quy định của pháp luật lao động.

Đối với doanh nghiệp chưa xây dựng thang lương, bảng lương thì căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng để tính các mức lương khi xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương, tính các mức lương ghi trong hợp đồng lao động và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động

B. Mức lương tối thiểu chung & mức lương tối thiểu vùng sẽ được điều chỉnh tăng qua từng thời kỳ để phù hợp với tình hình kinh tế của quốc gia.

* Năm 2014:
Mức lương tối thiểu chung: 1.150.000 đồng/tháng
Mức lương tối thiểu vùng:
- Vùng I là 2.700.000 đồng/tháng
- Vùng II là 2.400.000 đồng/tháng
- Vùng III là 2.100.000 đồng/tháng
- Vùng IV là 1.900.000 đồng/tháng
(Theo Nghị định 182/2013/NĐ-CP)

Ví dụ như ở Hà Nội hay TP. HCM địa bàn thuộc vùng I, lương cơ bản của một người đã tốt nghiệp Trung cấp không được thấp hơn:
2.700.000 + 2.700.000 X 7% = 2.889.000

* Năm 2015:
Mức lương tối thiểu chung: 1.150.000 đồng/tháng (sẽ cập nhật thay đổi khi có thông tin)
Mức lương tối thiểu vùng:
- Vùng I là 3.150.000 đồng/tháng
- Vùng II là 2.750.000 đồng/tháng
- Vùng III là 2.400.000 đồng/tháng
- Vùng IV là 2.150.000 đồng/tháng

(Thông tin lương 2014 được biên tập từ bài viết của thành viên Hongtien)

bạn ơi mình thấy cái mức lương tối thiểu vùng năm nào cũng tăng, vậy cho mình hỏi cái mức lương tối thiểu chung đấy năm nào cũng tăng hay mấy năm mới tăng 1 lần
 
The Hoang

The Hoang

Kế Toán Dạo
11/8/05
2,387
262
83
Sài Gòn - Phan Thiết
bạn ơi mình thấy cái mức lương tối thiểu vùng năm nào cũng tăng, vậy cho mình hỏi cái mức lương tối thiểu chung đấy năm nào cũng tăng hay mấy năm mới tăng 1 lần
Về việc này thì có lộ trình tăng lương nhé bạn, lộ trình này đến 2017 lương tối thiểu sẽ bảo đảm mức sống tối thiểu củaì người lao động. Thời gian gần đây thì mỗi năm mỗi tăng. Tuy nhiên, tùy vào tình hình kinh tế thay đổi mà có thể tăng không đúng theo lộ trình đã đề ra.
Còn mức lương tối thiểu chung thì có liên quan đến đến chính sách an sinh xã hội nữa nên cái này cũng sẽ điều chỉnh tương ứng chứ không cố định rõ chu kỳ tăng
 
  • Like
Reactions: mimibe
Lặng Yên

Lặng Yên

Cao cấp
24/9/14
5,449
1,500
113
28
Quận Tân Bình
Mình đang làm về lĩnh vữc bán máy bơm pentax thì mình có được hưởng lương tối thiểu vùng ko
chào bạn nếu bạn làm việc trong các đơn vị này thì đc hưởng mức tối thiểu vùng
Từ ngày 1/1/2015 sẽ áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ 2.150.000 đến 3.100.000 đồng/tháng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động.
 
tamnt07

tamnt07

Sống đơn giản, lấy nụ cười làm căn bản!
21/3/07
5,385
541
113
The Capital
các vùng được chia theo khu vực như thế nào ạ

Bạn xem trong Nghị định 103/2014/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng mới đối với NLĐ làm việc ở DN, HTX, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan tổ chức có thuê mướn lao động
Để xác định Doanh nghiệp của bạn áp dụng lương tối thiểu ở vùng nào thì thì các bạn có thể theo dõi bảng sau:

VùngBao gồm
Vùng I– Các quận thuộc thành phố Hà Nội và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Từ Liêm, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây.
– Các quận Bảo thuộc thành phố Hải Phòng và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh
– Các quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè
– Thành phố Biên Hòa thuộc tỉnh Đồng Nai và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom
– Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An và các huyện Bến Cát, Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương;
– Thành phố Vũng Tàu thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Vùng II– Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;
– Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;
– Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;
– Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;
– Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
– Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh;
– Các thành phố Hạ Long, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;
– Thành phố Thái Nguyên thuộc tỉnh Thái Nguyên;
– Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;
– Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;
– Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;
– Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
– Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;
– Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
– Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;
– Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;
– Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Hồ Chí Minh;
– Thị xã Long Khánh và các huyện Định Quán, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai;
– Các huyện Phú Giáo, Dầu Tiếng thuộc tỉnh Bình Dương;
– Huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;
– Thành phố Bà Rịa và huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
– Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;
– Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang;
– Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;
– Thành phố Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang;
– Thành phố Long Xuyên thuộc tỉnh An Giang;
– Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.
Vùng III– Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);
– Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;
– Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
– Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;
– Các huyện Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;
– Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;
– Các huyện Hoành Bồ, Đông Triều thuộc tỉnh Quảng Ninh;
– Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;
– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;
– Thị xã Sông Công và các huyện Phổ Yên, Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;
– Huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;
– Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;
– Thị xã Tam Điệp và các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;
– Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;
– Huyện Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;
– Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
– Các huyện Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành thuộc tỉnh Quảng Nam;
– Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;
– Thị xã Sông Cầu thuộc tỉnh Phú Yên;
– Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;
– Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
– Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;
– Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;
– Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;
– Các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;
– Các thị xã Đồng Xoài, Phước Long, Bình Long và các huyện Đồng Phú, Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Phước;
– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;
– Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
– Các huyện Thủ Thừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;
– Thị xã Gò Công và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Tiền Giang;
– Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;
– Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;
– Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;
– Thị xã Hà Tiên và các huyện Kiên Lương, Phú Quốc, Kiên Hải, Giang Thành, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;
– Thị xã Tân Châu thuộc tỉnh An Giang;
– Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;
– Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau.
Vùng IVđịa bàn còn lại
[TBODY] [/TBODY]
 
  • Like
Reactions: tramy_94
T

tramy_94

Guest
19/8/15
8
1
3
26
vaytieudung.biz
hay quá em đang thắc mắc là các vùng I, II, III chính xác là gồm những tỉnh nào, cảm ơn ad nhé
 
Lặng Yên

Lặng Yên

Cao cấp
24/9/14
5,449
1,500
113
28
Quận Tân Bình
Lặng Yên

Lặng Yên

Cao cấp
24/9/14
5,449
1,500
113
28
Quận Tân Bình
1. Vùng I, gồm các địa bàn:
- Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;
- Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng;
- Các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh;
- Thành phố Biên Hòa và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai;
- Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương;
- Thành phố Vũng Tàu thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Vùng II, gồm các địa bàn:
- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;
- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;
- Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;
- Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;
- Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
- Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh;
- Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;
- Thành phố Thái Nguyên thuộc tỉnh Thái Nguyên;
- Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;
- Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;
- Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;
- Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;
- Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;
- Các Thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
- Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;
- Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;
- Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Hồ Chí Minh;
- Thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;
- Thị xã Long Khánh và các huyện Định Quán, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai;
- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương;
- Thị xã Đồng Xoài và huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;
- Thành phố Bà Rịa và huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;
- Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang;
- Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;
- Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;
- Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;
- Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.
3. Vùng III, gồm các địa bàn:
- Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);
- Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;
- Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
- Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;
- Các huyện Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;
- Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;
- Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều và huyện Hoành Bồ thuộc tỉnh Quảng Ninh;
- Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;
- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;
- Thị xã Phổ Yên và các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;
- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;
- Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;
- Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;
- Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;
- Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;
- Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;
- Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Thị xã Điện Bàn và các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành thuộc tỉnh Quảng Nam;
- Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;
- Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;
- Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;
- Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;.
- Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;
- Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;
- Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;
- Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Đồng Phú, Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Phước;
- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;
- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;
- Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Thị xã Kiến Tường và các huyện Thủ Thừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;
- Các thị xã Gò Công, Cai Lậy và các huyện Châu Thành, Chợ Gạo thuộc tỉnh Tiền Giang;
- Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;
- Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;
- Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;
- Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Giang Thành, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;
- Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;
- Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;
- Thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Liêu;
- Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;
- Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau.
4. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại./.
Trích: nghị định 122/nđ-cp, bạn xem chắc biết mình đang ở vùng nào chứ. Hì cám ơn bạn đã dành lời khen cho mình, mình chỉ làm việc mà mình thấy đúng thôi
 
G

GNL Summer Camp

Guest
6/5/16
5
1
3
36
gln.edu.vn
Có nhiều bạn hay nhầm với mức lương tối thiểu vùng và mức lương cơ bản lắm đó nhé. Lương cơ bản là mức lương do người sử dụng lao động thỏa thuận với người lao động được ghi trên HĐLĐ là cơ sở để tính tiền công tiền lương thực lĩnh của người lao động trong chính doanh nghiệp đó. Khi Dn xác định mức lương cơ bản không đc thấp hơn mức lương tối thiểu.
 
7601

7601

Guest
18/9/16
5
2
3
Hà nội
goldmedia.vn
Có nhiều bạn hay nhầm với mức lương tối thiểu vùng và mức lương cơ bản lắm đó nhé. Lương cơ bản là mức lương do người sử dụng lao động thỏa thuận với người lao động được ghi trên HĐLĐ là cơ sở để tính tiền công tiền lương thực lĩnh của người lao động trong chính doanh nghiệp đó. Khi Dn xác định mức lương cơ bản không đc thấp hơn mức lương tối thiểu.
Theo bác nói thì em làm ở Đống Đa, HN, đã tốt nghiệp ĐH thì lương cơ bản không được thấp hơn 3.500.000+3.500.000*7%= 3.745.000 nhỉ, nếu công ty chỉ trả thấp hơn thì sao, mình có làm gì được không bác?
 

Thành viên trực tuyến

  • Thai Yen
  • vietxanhcm

Xem nhiều