T
Theo TT200/2014, điều 11:Nguyên tắc kế toán tiền, điểm 4 về phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ:
- Bên Nợ TK tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế
- Bên Có TK tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.
Vậy Anh, chị, em cho mình hỏi:
1. tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của ngân hàng vào ngày phát sinh giao dịch
2. Giả sử SDĐK của TK 1122 tiền USD là tỷ giá 21,360 thì trong tháng 1 phát sinh phí ngân hàng là tiền USD 1.10, mình hạch toán:
Nợ 642: tỷ giá mua của NH ngày NH trừ tiền phí (1)
Nợ 133: tỷ giá mua của NH ngày NH trừ tiền phí (2)
Có 1122: tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền (3)
(1+2-3) chênh lệch tỷ giá sẽ ghi nhận vào TK 635 hoặc TK 515
Vậy tỷ giá bình quân gia quyền tính ra bao nhiêu ạ?
Điều 12:Tài khoản 111-tiền mặt, điểm 1e: có nói rút ngoại tệ từ NH về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán TK 1122, nhưng tại điểm 3.4 cho ví dụ trường hợp rút tiền mặt lại áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế.
Mình chưa hiểu lắm mong mọi người giải thích giúp ạ. Cám ơn
- Bên Nợ TK tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế
- Bên Có TK tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.
Vậy Anh, chị, em cho mình hỏi:
1. tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của ngân hàng vào ngày phát sinh giao dịch
2. Giả sử SDĐK của TK 1122 tiền USD là tỷ giá 21,360 thì trong tháng 1 phát sinh phí ngân hàng là tiền USD 1.10, mình hạch toán:
Nợ 642: tỷ giá mua của NH ngày NH trừ tiền phí (1)
Nợ 133: tỷ giá mua của NH ngày NH trừ tiền phí (2)
Có 1122: tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền (3)
(1+2-3) chênh lệch tỷ giá sẽ ghi nhận vào TK 635 hoặc TK 515
Vậy tỷ giá bình quân gia quyền tính ra bao nhiêu ạ?
Điều 12:Tài khoản 111-tiền mặt, điểm 1e: có nói rút ngoại tệ từ NH về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán TK 1122, nhưng tại điểm 3.4 cho ví dụ trường hợp rút tiền mặt lại áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế.
Mình chưa hiểu lắm mong mọi người giải thích giúp ạ. Cám ơn

