định khoản kế toán

khấu hao TSCĐ tính vào chi phí sản xuất là 30.000
định khoản như thế nào?

Định khoản thế nào còn phụ thuộc vào TSCĐ đó Phục vụ cho việc gì?
Nếu là máy móc, thiết bị trực tiếp tạo ra SP thì HT vào 623 ( QĐ 15 ) 154 ( QĐ 48 ). Nếu là nhà, xưởng ... phục vụ cho C.tác QL ở C.trường, phân xưởng thì HT vào 627, 154 ...
 
Cho mình hỏi thêm, mình bên kế toán nhà nước, mua tài sản 10 tr, hàng tháng trích khấu hao mình ghi
N 631: 100.000
C 214: 100.000 ( 1 % tháng )
và cuối năm ghi giá trị hao mòn ( NGÀY 31/12 )
N 466: 1.000.000
C 214: 1.000.000 ( hao mòn 10 %/ năm ) có đúng không

Tài khoản 214 Hao mòn va 214 khấu hao không có liên quan nhau phải không
 
Cho mình hỏi thêm, mình bên kế toán nhà nước, mua tài sản 10 tr, hàng tháng trích khấu hao mình ghi
N 631: 100.000
C 214: 100.000 ( 1 % tháng )
và cuối năm ghi giá trị hao mòn ( NGÀY 31/12 )
N 466: 1.000.000
C 214: 1.000.000 ( hao mòn 10 %/ năm ) có đúng không

Tài khoản 214 Hao mòn va 214 khấu hao không có liên quan nhau phải không
Nếu TSCĐ này mua bằng nguồn vốn khi doanh thì trích khấu hao ghi: Nợ 631/Có 214, không tính hao mòn vào cuối năm nữa vì việc đó sẽ tính trùng 2 lần.

Với TSCĐ đầu tư bằng kinh phí hoạt động, khi sử dụng vào SXKD thì trích khấu hao ghi: Nợ 631/Có 4314, cuối năm tính hao mòn ghi: Nợ 466/Có 214.
 
Nếu TSCĐ này mua bằng nguồn vốn khi doanh thì trích khấu hao ghi: Nợ 631/Có 214, không tính hao mòn vào cuối năm nữa vì việc đó sẽ tính trùng 2 lần.

Với TSCĐ đầu tư bằng kinh phí hoạt động, khi sử dụng vào SXKD thì trích khấu hao ghi: Nợ 631/Có 4314, cuối năm tính hao mòn ghi: Nợ 466/Có 214.

Mình mới đọc qua TT 200 không thấy đối ứng có TK 214 nợ 631 ở đâu? chỉ thấy đối ứng với TK 623, 627, 641, 642, 412, 466, 353 thôi?
 
Mình mới đọc qua TT 200 không thấy đối ứng có TK 214 nợ 631 ở đâu? chỉ thấy đối ứng với TK 623, 627, 641, 642, 412, 466, 353 thôi?
Bạn thinhhohoho hỏi cách hạch toán ở đơn vị hành chứ sự nghiệp chứ có phải bên doanh nghiệp đâu bác!
 
Back
Top