Định khoản số phải chiết khấu giảm giá cho khách hàng (TK3387)

  • Thread starter vhg
  • Ngày gửi
V

vhg

Guest
1/1/07
29
1
3
Hà Nội
Chế độ kế toán quy định về - Tài khoản 3387 - Doanh thu chưa thực hiện: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhận trước như: Số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản; Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ; Và các khoản doanh thu chưa thực hiện khác như: Khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay, khoản doanh thu tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc số phải chiết khấu giảm giá cho khách hàng trong chương trình khách hàng truyền thống...

Các bạn vui lòng cho mình hỏi cách định khoản của số phải chiết khấu giảm giá cho khách hàng được không. Khi thực hiện chiết khấu cho khách hành thì định khoản như thế nào. Vì bên mình có khoản chiết khấu cuối năm chắc chắn sẽ phải trả cho khách hàng.
Cảm ơn các bạn
 
  • Like
Reactions: amtich
Khóa học Quản trị dòng tiền
M

Ms.Rose

Trung cấp
28/12/14
103
36
28
Chế độ kế toán quy định về - Tài khoản 3387 - Doanh thu chưa thực hiện: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhận trước như: Số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản; Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ; Và các khoản doanh thu chưa thực hiện khác như: Khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay, khoản doanh thu tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc số phải chiết khấu giảm giá cho khách hàng trong chương trình khách hàng truyền thống...

Các bạn vui lòng cho mình hỏi cách định khoản của số phải chiết khấu giảm giá cho khách hàng được không. Khi thực hiện chiết khấu cho khách hành thì định khoản như thế nào. Vì bên mình có khoản chiết khấu cuối năm chắc chắn sẽ phải trả cho khách hàng.
Cảm ơn các bạn
Bạn đọc đoạn 3.6 điều 79 TT200:
"3.6. Doanh thu phát sinh từ chương trình dành cho khách hàng truyền thống

a) Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong chương trình dành cho khách hàng truyền thống, kế toán ghi nhận doanh thu trên cơ sở tổng số tiền thu được trừ đi phần doanh thu chưa thực hiện là giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số tiền chiết khấu, giảm giá cho khách hàng:

Nợ các TK 112, 131

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

b) Khi hết thời hạn quy định của chương trình, nếu khách hàng không đáp ứng được các điều kiện để hưởng các ưu đãi như nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá, người bán không phát sinh nghĩa vụ phải thanh toán cho khách hàng, kế toán kết chuyển doanh thu chưa thực hiện thành doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

c) Khi khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện của chương trình để được hưởng ưu đãi, khoản doanh thu chưa thực hiện được xử lý như sau:

- Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển sang ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ tại thời điểm thực hiện xong nghĩa vụ với khách hàng (đã chuyển giao hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc đã chiết khấu, giảm giá cho khách hàng):

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ."
Nhưng mình cũng đang thắc mắc, khi khách hàng đáp ứng đủ điều kiện chương trình để hưởng ưu đãi, được chiết khấu giảm giá, số tiền này được ghi tăng 511, vậy coi như doanh thu vẫn ghi nhận đầy đủ?
Mong các tiền bối chỉ giáo !
 
amtich

amtich

Mơ về nơi xa...
14/10/11
1,483
261
83
39
TP Vinh - TP HCM
Bạn đọc đoạn 3.6 điều 79 TT200:
Nhưng mình cũng đang thắc mắc, khi khách hàng đáp ứng đủ điều kiện chương trình để hưởng ưu đãi, được chiết khấu giảm giá, số tiền này được ghi tăng 511, vậy coi như doanh thu vẫn ghi nhận đầy đủ?
Mong các tiền bối chỉ giáo !
Đọc đoạn này mình cũng thấy khó hiểu. Có vẻ như ý đoạn này trong TT 200 nghĩa là sau khi DN thực hiện chiết khấu rồi (nghĩa là đã ghi nhận giảm doanh thu vào TK 521 rồi - Nợ 521/Có 131, 111, 112) thì mới tiếp tục ghi nhận bút toán Nợ 3387/Có 511 trên, thay vì hạch toán tắt Nợ 3387/Có 131, 111, 112.

Thực tế không biết có DN nào rảnh để trích cái Có 3387 mỗi lần bán hàng hay không, chả nhẽ hóa đơn xuất 10 đồng, anh DN phải đi tách 1 đồng dự phòng giảm giá trong cái 10 đ này để hạch toán Có 3387, và ghi nhận DT thực tế 9 đ! Trong đợt KM có bao nhiêu cái hóa đơn như thế, toàn số lặt vặt, mà muốn tách đúng thì phải tách theo hóa đơn - theo khách hàng chứ ko tách trong số tổng doanh thu trong kỳ được. Mặc dù đúng bản chất kế toán thật đấy, nhưng thực tế ko cần thiết vì số phát sinh này thường là không trọng yếu và mang tính chất bắc cầu, lân kỳ giữa các tháng, nghĩa là tháng này trích thì ko phát sinh số thực hiện của tháng trước đó, và tháng sau trích lại phát sinh số thực hiện của tháng này, cuối cùng kết quả ko chênh lệch là bao.

Ngoài ra mình cũng ko hiểu sao tách ra các trường hợp DN trực tiếp chi khuyến mại, bên thứ 3 chi KM mà ký hợp đồng đại lý với DN, và bên thứ 3 ko ký hợp đồng đại lý với DN. Mình nghĩ chỉ cần quan tâm DN có phải là người trực tiếp chi khoản chi phí này ko, nếu phải thì hạch toán như trên, nếu không phải thì DN chả cần phản ánh gì hết.
 
  • Like
Reactions: Ms.Rose and vhg
V

vhg

Guest
1/1/07
29
1
3
Hà Nội
Đọc đoạn này mình cũng thấy khó hiểu. Có vẻ như ý đoạn này trong TT 200 nghĩa là sau khi DN thực hiện chiết khấu rồi (nghĩa là đã ghi nhận giảm doanh thu vào TK 521 rồi - Nợ 521/Có 131, 111, 112) thì mới tiếp tục ghi nhận bút toán Nợ 3387/Có 511 trên, thay vì hạch toán tắt Nợ 3387/Có 131, 111, 112.

Thực tế không biết có DN nào rảnh để trích cái Có 3387 mỗi lần bán hàng hay không, chả nhẽ hóa đơn xuất 10 đồng, anh DN phải đi tách 1 đồng dự phòng giảm giá trong cái 10 đ này để hạch toán Có 3387, và ghi nhận DT thực tế 9 đ! Trong đợt KM có bao nhiêu cái hóa đơn như thế, toàn số lặt vặt, mà muốn tách đúng thì phải tách theo hóa đơn - theo khách hàng chứ ko tách trong số tổng doanh thu trong kỳ được. Mặc dù đúng bản chất kế toán thật đấy, nhưng thực tế ko cần thiết vì số phát sinh này thường là không trọng yếu và mang tính chất bắc cầu, lân kỳ giữa các tháng, nghĩa là tháng này trích thì ko phát sinh số thực hiện của tháng trước đó, và tháng sau trích lại phát sinh số thực hiện của tháng này, cuối cùng kết quả ko chênh lệch là bao.

Ngoài ra mình cũng ko hiểu sao tách ra các trường hợp DN trực tiếp chi khuyến mại, bên thứ 3 chi KM mà ký hợp đồng đại lý với DN, và bên thứ 3 ko ký hợp đồng đại lý với DN. Mình nghĩ chỉ cần quan tâm DN có phải là người trực tiếp chi khoản chi phí này ko, nếu phải thì hạch toán như trên, nếu không phải thì DN chả cần phản ánh gì hết.

Cty mình bán buôn, một đơn hàng khoảng 1 tỷ, một năm cũng chỉ có hơn chục cái hóa đơn và bên mình có ký hợp đồng với bên phân phối cho khoản chiết khấu năm lên đến 10% doanh số vì vậy nếu nộp thuế TNDN hàng quý cho cả khoản này thì xót ruột quá.
Mong các bạn chỉ giáo thêm vụ này.
 
M

Ms.Rose

Trung cấp
28/12/14
103
36
28
Đọc đoạn này mình cũng thấy khó hiểu. Có vẻ như ý đoạn này trong TT 200 nghĩa là sau khi DN thực hiện chiết khấu rồi (nghĩa là đã ghi nhận giảm doanh thu vào TK 521 rồi - Nợ 521/Có 131, 111, 112) thì mới tiếp tục ghi nhận bút toán Nợ 3387/Có 511 trên, thay vì hạch toán tắt Nợ 3387/Có 131, 111, 112.
Thanks bác
Thực tế không biết có DN nào rảnh để trích cái Có 3387 mỗi lần bán hàng hay không, chả nhẽ hóa đơn xuất 10 đồng, anh DN phải đi tách 1 đồng dự phòng giảm giá trong cái 10 đ này để hạch toán Có 3387, và ghi nhận DT thực tế 9 đ!
Không phải khách hàng nào đơn vị cũng thực hiện ghi nhận doanh thu chưa thực hiện TK 3387 mà chỉ áp dụng với khách hàng truyền thống (đoạn 1.6.10 điều 79 TT200), chứ đối với khách hàng mới, bác làm sao biết đươc họ có mua đủ số lượng hàng trong kỳ sau không mà chiết khấu.
Ngoài ra mình cũng ko hiểu sao tách ra các trường hợp DN trực tiếp chi khuyến mại, bên thứ 3 chi KM mà ký hợp đồng đại lý với DN, và bên thứ 3 ko ký hợp đồng đại lý với DN. Mình nghĩ chỉ cần quan tâm DN có phải là người trực tiếp chi khoản chi phí này ko, nếu phải thì hạch toán như trên, nếu không phải thì DN chả cần phản ánh gì hết.
Cái này em cũng chưa rõ lắm, waiting @@
 
  • Like
Reactions: amtich
M

Ms.Rose

Trung cấp
28/12/14
103
36
28
Cty mình bán buôn, một đơn hàng khoảng 1 tỷ, một năm cũng chỉ có hơn chục cái hóa đơn và bên mình có ký hợp đồng với bên phân phối cho khoản chiết khấu năm lên đến 10% doanh số vì vậy nếu nộp thuế TNDN hàng quý cho cả khoản này thì xót ruột quá.
Mong các bạn chỉ giáo thêm vụ này.
Bạn "nộp thuế TNDN hàng quý cho cả khoản này" là khoản nào?
 
Hien

Hien

WKTER
Thành viên BQT
18/2/05
4,303
1,511
113
Hà Nội - Thái Nguyên
Đoạn này của Thông tư 200 là dịch y nguyên IFRIC 13 (IFRS 15 thay thế IAS 11, 18, IFRIC 15 cũng áp dụng quy tắc này, có nói rõ hơn về cách phân chia).

Trong sách quyển 2 chế độ kế toán theo Thông tư 200 có ví dụ về hạch toán chương trình khách hàng truyền thống nhưng vì do dịch nên hơi khó hiểu.

Các bạn đọc tạm ví dụ này, khi nào rảnh thì mình sẽ cho ví dụ khác giải thích rõ hơn. Xin lỗi các bạn không mình không trả lời cặn kẽ được vì hôm nay bận quá.
f60cfwskb0rlcpt.jpg

mqx0se29iu6f4kr.jpg
 
  • Like
Reactions: unochio and amtich
amtich

amtich

Mơ về nơi xa...
14/10/11
1,483
261
83
39
TP Vinh - TP HCM
Cty mình bán buôn, một đơn hàng khoảng 1 tỷ, một năm cũng chỉ có hơn chục cái hóa đơn và bên mình có ký hợp đồng với bên phân phối cho khoản chiết khấu năm lên đến 10% doanh số vì vậy nếu nộp thuế TNDN hàng quý cho cả khoản này thì xót ruột quá.
Mong các bạn chỉ giáo thêm vụ này.
Uh có chăng đối với các nhà máy, nhà sản xuất lớn thì mới ps khoản này nhiều, và thông thường các khoản chiết khấu này thực hiện hàng Quý. Thực tế các DN mình làm thì thấy họ ko trích trước khoản chi phí này (cũng như hạch toán trước khoản thu nhập phải thu trong tương lại), mà chờ đến khi thực ps mới hạch toán.

Ví dụ: Đối với khách hàng A, khoản chiết khấu tháng 1 là 100tr, tháng 2 là 120tr. Đúng nguyên tắc kế toán, tháng 1 bạn phải dự phòng 1 khoản chiết khấu là 100tr (hay hạch toán Có 3387 100tr này), tháng 2 chi của tháng 1 thì ko ảnh hưởng gì tới KQKD tháng 2, mà tháng 2 lại tiếp tục trích khoản chiết khấu của tháng 2. Thay vì hạch toán như thế, tháng 1 bạn chẳng cần phản ánh gì cả, tháng 2 chỉ phản ánh vào KQKD đúng số chi của tháng 1, tháng 3 phản ánh số tháng 2. Như vậy thì KQKD hàng tháng nhìn chung ko thay đổi nhiều, chỉ ảnh hưởng của tháng 1 nhưng so với cả năm thì ko đáng kể. Và đối với cty bạn, mặc dù Quý này chưa trích số chiết khấu thuộc về Quý này, nhưng bạn lại hạch toán số chiết khấu của Quý trước rồi, nên nhìn chung ko ảnh hưởng nhiều tới KQKD, thuế TNDN phải nộp.

Về chi phí tính thuế TNDN trong trường hợp bạn muốn phản ánh khoản chiết khấu ước tính này thì không đơn giản. TT 200 chỉ hướng dẫn về mặt kế toán, bản chất kế toán cần phản ánh chính xác thực trạng HĐKD của DN, trong trường hợp bán hàng có chiết khấu có thể ảnh hưởng tới việc ghi nhận doanh thu thì cần phản ánh vào KQKD (nguyên tắc thận trọng).

Tuy nhiên về mặt tính thuế, các khoản chi phí (thực chất đây có thể xem như 1 khoản chi phí - 1 khoản giảm doanh thu) theo TT 78 phải có đầy đủ chứng từ chứng minh, phải ps thực tế. Còn ở đây chỉ là 1 khoản ước tính, chưa ps thực tế, chưa thể hiện trên hóa đơn bán hàng. Bên mua họ vẫn đang ghi nhận toàn bộ giá trị hóa đơn vào Hàng tồn kho => Và đi vào giá vốn (chứ họ chưa tăng thu nhập để nộp thuế). Như vậy kể cả trường hợp cty bạn xác định 100% khoản chiết khấu sẽ phát sinh, nhưng chừng nào bạn chưa xuất HĐ điều chỉnh giảm, chưa chi trả thì mình nghĩ Thuế ko chấp nhận khoản ước tính này cho bạn được. Nôm na có cũng có thể xem như 1 khoản dự phòng phải trả, tuy nhiên trong TT 228 về trích lập các khoản dự phòng thì ko có nội dung này, nên có lẽ vẫn chưa được xem là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
 
amtich

amtich

Mơ về nơi xa...
14/10/11
1,483
261
83
39
TP Vinh - TP HCM
Không phải khách hàng nào đơn vị cũng thực hiện ghi nhận doanh thu chưa thực hiện TK 3387 mà chỉ áp dụng với khách hàng truyền thống (đoạn 1.6.10 điều 79 TT200), chứ đối với khách hàng mới, bác làm sao biết đươc họ có mua đủ số lượng hàng trong kỳ sau không mà chiết khấu.
Uh đúng là áp dụng với khách hàng truyền thống, nhưng trong TT này ko định nghĩa thế nào là khách hàng truyền thống. Khách hàng truyền thống có lẽ cũng chỉ là khách mua hàng trên 1 lần, tùy DN xác định đấy là khách quen hay ko, và cũng tùy mặt hàng kinh doanh nữa, :D. Giờ mình thấy các cửa hàng, siêu thị... vẫn áp dụng tích điểm cho khách hàng lần đầu mua hàng, nhưng cũng có 1 số chương trình chỉ áp dụng đối với khách quen.
Chắc như ý bạn nói, đoạn này của TT 200 chỉ áp dụng với khách hàng truyền thống (xác suất phải thực hiện chiết khấu cao - nên mức độ tin cậy cũng cao, DN cần dự phòng khoản này). Còn với các khách hàng thông thường thì xác suất thấp, nên ko cần phản ánh.
 
  • Like
Reactions: Ms.Rose
Hien

Hien

WKTER
Thành viên BQT
18/2/05
4,303
1,511
113
Hà Nội - Thái Nguyên
Cái từ khách hàng truyền thống là TT 200 dịch từ "loyalty customer program", mình thì dịch là chương trình khách hàng trung thành sẽ sát nghĩa hơn là chương trình khách hàng truyền thống.

Đây là chương trình mà các công ty sử dụng như một công cụ để thúc đẩy doanh số, thường là tích điểm trên doanh số (theo số lượng hoặc số tiền), sau đó tích đủ sẽ đổi ra hàng hoá, dịch vụ, hoặc trừ vào tiền mua hàng sau đó.

Cách hạch toán chương trình khách hàng trung thành thì theo ví dụ ở trên mình đã chụp từ sách ra.

Cái mà các bạn trao đổi ở trên nó có tính chất gần với khoản chiết khấu thương mại (volume discount) hơn. Theo chế độ kế toán và các quy định thuế ở Việt Nam thì khi nào thực hiện chiết khấu thì mới trừ vào hoá đơn (hoặc xuất hoá đơn điều chỉnh). TT 200 quy định nếu chiết khấu thương mại cho năm 2015 mà trừ vào hoá đơn đầu tiên của 2016 (trước ngày phát hành báo cáo tài chính) thì hạch toán và báo cáo giảm trừ doanh thu 2015 chứ không phải 2016.

Nếu khoản chiết khấu này thực hiện vào 31/12 nhưng các công ty lập báo cáo giữa niên độ thì có cần ghi nhận hoãn lại doanh thu tương ứng với nghĩa vụ phải chiết khấu cho khách hàng không? TT 200 không nói rõ nhưng IFRS 15 có các ví dụ hướng dẫn rất cụ thể. Đại ý là nếu công ty ước tính chắc chắn là khách hàng sẽ đạt được chiết khấu thì công ty cần phải hoãn lại phần doanh thu tương ứng với khoản chiết khấu này.

Bút toán hạch toán chiết khấu thương mại như thế nào cho phù hợp? Theo mình trong trường hợp này nếu vận dụng IFRS 15 thì các công ty có 2 cách hạch toán:

(1) Hoãn lại ngay theo từng hoá đơn.
(2) Hoãn lại khi lập báo cáo tài chính (quý, năm).

Đối với trường hợp khoản chiết khấu được thực hiện vào đầu năm sau thì theo mình nếu công ty chỉ lập báo cáo năm thì cuối năm sẽ hạch toán:
Nợ TK 521/Có TK 338

Năm sau khi trừ vào hoá đơn hoặc phát hành hoá đơn điều chỉnh ghi:
Nợ 33311
Nợ 338
Có 112, 131

Đối với khoản chiết khấu thương mại thì giữa kế toán và thuế hầu như tương đồng. Đối với trường hợp chiết khấu thương mại năm nay được thực hiện vào đầu năm sau khi tính thuế vẫn có quyền trích trước khoản phải thanh toán này (Luật thuế cho phép trích trước để đảm bảo nguyên tắc phù hợp, có thể xem là giảm trừ doanh thu hay chi phí cũng vậy, vì đều làm giảm thu nhập chịu thuế).

Đối với chương trình khách hàng trung thành thì có sự khác biệt giữa thuế và kế toán và do đó tạo nên một khoản chênh lệch tạm thời. Tuy nhiên nếu ở góc độ thuế xem xét khoản phải chi trả cho khách hàng như một khoản chi phí thì công ty vẫn có thể trích trước và do đó lợi nhuận kế toán = thu nhập chịu thuế (thuế thì coi doanh thu là toàn bộ số tiền đã thu hoặc sẽ thu, xem xét khoản phải chi trả như chi phí trích trước, kế toán thì xem xét khoản phải chi trả không là doanh thu).
 
  • Like
Reactions: lapbitas and amtich

Xem nhiều