- Đầu tiên là việc chuyển số dư đầu kỳ, có phải tất cả các TK em phải quy đổi từ VND thành USD theo tỷ giá của Ngân hàng thời điểm ngày 1/1/2015 ko ạ?
=> Dùng tỷ giá công bố của ngân hàng thương mại nợi DN thường xuyên có giao dịch tại thời điểm chuyển đổi / đánh giá lại đơn vị tiền tệ. Việc quy đổi này không phát sinh và không ghi nhận phát sinh chênh lệch tỷ giá.
(Việc xác định tỷ giá ghi sổ trong từng khoản mục được quy định rất cụ thể tại phần TK413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái. Em đọc kỹ, nếu không hiểu gì thì cùng trao đổi tiếp.)
- Hai là USD nay sẽ là tiền mặt thay vì VND phải không chị? Quy định về việc chi từ 20tr phải chuyển khoản thì đối với việc dùng USD phải làm sao hả chị? Hay vẫn được sử dụng tiền mặt là VND?
=> Cứ tương đương với số tiền VND20.000.000 trở lên má áp dụng thôi vì DN đang áp dụng chế độ kế toán VN và đang hoạt động trên khuôn khổ pháp luật Thuế VN.
- Ba là khi các nghiệp vụ phát sinh, em phải hạch toán trên TK ngoại tệ là 1122, 1112 đúng không ạ?
Khi sử dụng đồng USD là đơn vị tiền tệ chính thì tất cả các đồng tiền khác trở thành ngoại tệ. Kế toán ghi nhận nghiệp vụ phát sinh và ghi nhận chênh lệch tỷ giá theo nguyên tắc theo dõi, hạch toán ngoại tệ.
- Thứ tư là các nghiệp vụ kinh tế xảy ra bằng VND cuối kỳ em phải đánh giá lại chênh lệch có đúng không?
Tại tất cả các thời điểm lập BCTC (quý, 6 tháng, năm...), DN phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (có thể được coi là số dư tại thời điểm lập BCTC). Phần chênh lệch đánh giá này được thể hiện trên TK413.
Khi ghi nhận / hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán ghi nhận các phát sinh về chênh lệch tỷ giá tương ứng nếu có và lãi / lỗ chênh lệch tỷ giá này đi thẳng vào DT / CP tài chính (TK515 / TK635) trong kỳ.
Các khoản mục có gốc ngoại tệ là tài sản có quyền thu hồi hoặc nợ phải trả có nghĩa vụ phải thanh toán tại một thời điểm trong tương lai bằng ngoại tệ. Bao gồm cả các khoản cho vay, đặt cọc, ký cược, ký quỹ được quyền nhận lại hoặc nhận đặt cọc, ký cược, ký quỹ bằng ngoại tệ phải hoàn trả. Không bao gồm các khoản nhận trước của người mua hoặc trả trước cho người bán bằng ngoại tệ, doanh thu nhận trước hoặc chi phí trả trước bằng ngoại tệ (vì những khoản này được coi là các khoản nợ / nghĩa vụ phi tiền tệ, sẽ phải thanh toán bằng hàng hoá / dịch vụ tương ứng).