Tenure

Thảo luận trong 'Tiếng Anh chuyên ngành' bắt đầu bởi thu6tudo, 19 Tháng tư 2007.

2,714 lượt xem

  1. thu6tudo

    thu6tudo I have changed

    Bài viết:
    355
    Đã được thích:
    3
    Nơi ở:
    Đồng Nai
    Trong quá trình đọc tài liệu của CPA Journal về chất lượng kiểm toán, khi nói về những nhân tố ảnh hưởng đến cuộc kiểm toán, thu6 thấy có thuật ngữ là tenure và được diễn giải như sau:
    Tenure relates to both audit team factors and independence. Audit failure appears more common with short tenures and very long tenures. After auditors have accepted a new client, some time is required to gain an understanding of the client, which leaves the auditor susceptible to missing material misstatements. As tenure increases, the auditor gains a more thorough understanding of the client’s risks and how its systems operate, and the auditor can adjust audit procedures and processes to detect misstatements.
    Conversely, long tenure with the client has been associated with low audit quality. Long associations have the potential to breed complacency, less rigorous audit procedures, and too much dependence on management representations (Shockley, 1982; Deis and Giroux, 1992). The auditor can become too comfortable with the client and not adjust audit procedures to reflect the changing business and associated risks. The auditor becomes less skeptical and less diligent in gathering evidence
    Hiểu thì hiểu, nhưng nghĩa dịch sang tiếng Việt, theo ngôn ngữ chuyên ngành là gì thì thu6 chịu. Có thể là sự bổ nhiệm thường xuyên không (tức là không có sự luân phiên thay thế kiểm toán viên ấy: periodic rotation) thì dễ dẫn đến sự móc nối và thông đồng, v.v...
    Help me!:imwithstu
     
    #1

Chia sẻ trang này