Tài sản trao đổi không tương tự

  • Thread starter thanhhaha
  • Ngày gửi
thanhhaha

thanhhaha

Cao cấp
8/1/11
325
56
28
35
hanoi
Anh chị giúp em về TT 200 với ạ.

Điều 35 về tài sản cố định như sau:
d3) Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác, được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại).
Hướng dẫn về hạch toán

Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã khấu hao)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

+ Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có).

+Khi nhận được TSCĐ hữu hình do trao đổi, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán).

Điều 79 quy định về việc ghi nhận doanh thu:
Khi xuất sản phẩm, hàng hoá đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá trị hợp lý tài sản nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm. Trường hợp không xác định được giá trị hợp lý tài sản nhận về thì doanh thu xác định theo giá trị hợp lý của tài sản mang đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm

- Khi ghi nhận doanh thu, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng mang đi trao đổi, ghi:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có các TK 155, 156

- Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ do trao đổi, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211,... (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán).

Như vậy, so sánh 2 cách hạch toán doanh thu ở 2 điều này có thể thấy điều 35, hướng dẫn ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý của tài sản đêm đi trao đổi. còn điều 79 quy định doanh thu ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản nhận về +- phần đc, nếu không xác định được giá trị thì mới dựa trên giá trị hợp lý của tài sản đem đi trao đổi +- các khoản điều chỉnh. Liệu có sự khác nhau không ạ?

Em cám ơn Anh, Chị
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
Hien

Hien

WKTER
Thành viên BQT
18/2/05
4,303
1,511
113
Hà Nội - Thái Nguyên
Anh chị giúp em về TT 200 với ạ.

Điều 35 về tài sản cố định như sau:
d3) Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác, được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại).
Hướng dẫn về hạch toán

Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã khấu hao)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

+ Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có).

+Khi nhận được TSCĐ hữu hình do trao đổi, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán).

Điều 79 quy định về việc ghi nhận doanh thu:
Khi xuất sản phẩm, hàng hoá đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá trị hợp lý tài sản nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm. Trường hợp không xác định được giá trị hợp lý tài sản nhận về thì doanh thu xác định theo giá trị hợp lý của tài sản mang đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm

- Khi ghi nhận doanh thu, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng mang đi trao đổi, ghi:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có các TK 155, 156

- Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ do trao đổi, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211,... (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán).

Như vậy, so sánh 2 cách hạch toán doanh thu ở 2 điều này có thể thấy điều 35, hướng dẫn ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý của tài sản đêm đi trao đổi. còn điều 79 quy định doanh thu ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản nhận về +- phần đc, nếu không xác định được giá trị thì mới dựa trên giá trị hợp lý của tài sản đem đi trao đổi +- các khoản điều chỉnh. Liệu có sự khác nhau không ạ?

Em cám ơn Anh, Chị
Về cơ bản là tương tự nhau thôi. Nếu các giao dịch được trao đổi ngang giá và fair value của các tài sản đem đi và nhận về có thể đo lường một cách đáng tin cậy thì kết quả như nhau.

Ghi nhận doanh thu theo VAS 14 (IAS 18) khi trao đổi không tương tự theo fair value của hàng hóa, dịch vụ nhận về vì nó được xem là khách quan, đáng tin cậy hơn fair value của hàng hóa, dịch vụ đem đi.

Về trao đổi TSCĐ: IAS 16 không có quy định về việc ghi nhân doanh thu từ thanh lý, trao đổi tài sản không có bản chất thương mại (không tương tự) mà trao đổi tài sản sẽ ghi nhận số lãi/lỗ thuần (TT 200 quy định hạch toán cả doanh thu - chi phí của tài sản đem đi trao đổi, thanh lý nhưng khi lập báo cáo sẽ bù trừ), nên ngầm định là lãi/lỗ thuần được xác định theo chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền nhận thêm hoặc phải trả thêm.
 

Xem nhiều