Thuê máy thi công

  • Thread starter chudinhxinh
  • Ngày gửi

374 lượt xem

chudinhxinh

chudinhxinh

Thành viên thân thiết
25/10/09
1,693
937
113
TP.Hồ Chí Minh
Thuê máy thi công
– Công ty xây dựng nhưng không có máy để thi công công trình , công ty đi thuê máy của công ty khác để thực hiện công trình vậy phải hạch toán như thế nào?
– Công ty có máy thi công thì phải phân bổ khấu hao và làm như thế nào?
– Có phải lập định mức ca máy hay không? Có cần nhật trình thi công hàng ngày hay không?
1-Máy móc thi công là các loại máy phục vụ trực tiếp cho sản xuất xây lắp như máy trộn bê tông, cần trục, cần cẩu tháp, máy ủi, máy xúc,...Chi phí sử dụng máy thi công là những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng xe và máy thi công, bao gồm:
1. Các loại nguyên, vật liệu xuất dùng cho máy thi công,
2. Tiền lương phải trả cho công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công,
3. Khấu hao máy thi công, tiền thuê máy thi công
4. Chi phí dịch vụ mua ngoài cho sử dụng máy thi công...
2-Chi phí sử dụng máy thi công được chia làm hai loại: chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.
Chi phí thường xuyên: là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy thi công như chi phí khấu hao máy, chi phí về thuê máy, nhiên liệu, động lực...
Chi phí tạm thời: là những chi phí có liên quan đến việc tháo lắp, chạy thử, vận chuyển...máy thi công và những công trình tạm thời phục vụ máy thi công. Chi phí này được phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy thi công ở công trường.
3- Kế toán tập hợp chi phí máy thi công
+++ Chi phí máy thi công gồm: Nhiên liệu, khấu hao máy, lương lái máy, chi phí sửa chữa bảo dưỡng máy
– Thủ tục lương lái máy : như chi phí nhân công lái máy
– Thủ tục với chi phí Khấu hao máy
– TSCĐ phải thuộc quyền sở hữu của DN
– TSCĐ phải có hóa đơn chứng từ
– TSCĐ phải phục vụ thực tế thi công tại công trình
– TSCĐ phải khấu hao theo đúng khung quy định của Bộ tài chính ( TT45/2013)
+++Thủ tục với chi phí nhiên liệu
– Hợp đồng mua bán, hóa đơn mua, PNK,PXK
– Sổ nhật trình máy (Bảng theo dõi ca xe máy)
– Định mức tiêu hao nhiên liệu (do giám đốc ban hành)
+Lập Định mức chi phí máy thi công
– Tạo một Định mức nguyên liệu cho ca máy thi công: gồm hai yếu tố
+ Định mức nhiên liệu chính
+ Định mức hệ số nhiêu liệu phụ
– Căn cứ vào dự toán phần ca máy của các hạng mục: tiến hành phần bổ chi phí nguyên liệu dầu nhớt, xăng theo định mức ca máy
– Lập nhật trình ca máy theo các hạng mục của dự toán
– Cuối tháng in ra ký tá đầy đủ làm căn cứ trình cơ quan thuế sau này
Do đặc điểm của hoạt động xây lắp và của sản phẩm xây lắp, một máy thi công có thể sử dụng cho nhiều công trình trong kỳ hạch toán. Vì vậy, cần phân bổ chi phí máy thi công cho từng công trình. Theo chế độ quy định hiện nay, có ba tiêu thức phân bổ là: theo khối lượng công việc hoàn thành của ca máy, theo ca máy làm việc, theo dự toán chi phí sử dụng máy thi công. Công thức phân bổ như sau:
Chi phí 623 phân bổ theo yếu tố nguyên vật liệu xuất dùng hoặc Tổng giá trị 154 các công trình hoặc chi phí nhân công: Phân bổ= (tiêu chí phân bổ*100/ tổng 621,622,154 trong tháng)%* tổng 623 trong tháng
***Chi tiết tham khảo tại:
– Thông tư số 06/2010/TT-BXD, ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình.
– Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/03/2015 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
– Thông tư số 06/2005/TT-BXD ngày 15/04/2005 Hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công
– Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.

+++ Trường hợp:
1/ Công ty thuê Máy của công ty khác về trực tiếp tự thi công
Hợp đồng thuê máy
Biên bản bàn giao máy
Hóa đơn
Chứng từ thành toán
Nhật ký máy thi công
Định mức nguyên vật liệu máy thi công
Tổng hợp: chi phí NVL xuất theo định mức, tiền lương lái máy: theo dõi chấm công tính lương, chi phí phẩn bổ như sửa chữa (nếu hợp đồng thuê có ghi khi máy móc hư hòng công ty thuê tự sữa chữa hoặc thông báo cho bên cho thuê sữa chữa),….chi phí thuê ngoài khác…phân bổ chi tiết cho từng công trình và dự toán ( vì máy của công ty khác nên công ty không được tính chi phí khấu hao)
2/ Công ty thuê công ty khác về thi công ca máy
Hợp đồng giao hhoán ca máy thi công
Biên bản nghiệm thu ca máy
Biên bản thanh lý
Biên bản đối chiếu công nợ
Hóa đơn
Chứng từ thành toán
Phân bổ chi tiết cho từng công trình và dự toán: trường hợp này không theo dõi NVL, Nhân công, và khấu hao
3/ Công ty thuê Máy + Nhân công về lái máy thi công
Hợp đồng thuê máy
Biên bản bàn giao máy
Hóa đơn
Chứng từ thành toán
Biên bản nghiệm thu ca máy
Định mức nguyên vật liệu máy thi công (nếu công ty tự đổ)
Tổng hợp: chi phí NVL xuất theo định mức, chi phí phẩn bổ như sửa chữa (nếu hợp đồng thuê có ghi khi máy móc hư hỏng công ty thuê tự sữa chữa hoặc thông báo cho bên cho thuê sữa chữa),….chi phí thuê ngoài khác…phân bổ chi tiết cho từng công trình và dự toán ( vì máy của công ty khác nên công ty không được tính chi phí khấu hao + không theo dõi lương láy máy)
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
I - Nếu không tổ chức Đội xe, máy thi công riêng; hoặc có tổ chức Đội xe, máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội thì toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy (kể cả chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời như: phụ cấp lương, phụ cấp lưu động của xe, máy thi công) sẽ hạch toán như sau:
- Khi xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi: xuất theo định mức
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6232 – Chi phí vật liệu)
Có TK 152, 153.
- Căn cứ vào số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân điều khiển xe, máy, phục vụ xe, máy, ghi:
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6231 – Chi phí nhân công)
Có TK 334 – Phải trả người lao động.
- Trường hợp mua vật liệu, công cụ sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho hoạt động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi:
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6232)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế)
Có các TK 331, 111, 112,…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa xe, máy thi công, điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ,…), ghi:
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6237)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 331,…

- Trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở Đội xe, máy thi công, ghi:
Nợ TK 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.
- Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sử dụng xe, máy (chi phí thực tế ca xe, máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (khoản mục chi phí sử dụng máy thi công)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí vượt trên mức bình thường)
Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.
– Chi phí bằng tiền khác phát sinh, ghi:
Nợ TK 6238 – Chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có TK 111, 112,…
II) Nếu tổ chức đội xe, máy thi công riêng, được phân cấp hạch toán và có tổ chức kế toán riêng, thì công việc kế toán được tiến hành như sau:
- Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy và tính giá thành ca xe, máy thực hiện trên tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” căn cứ vào giá thành ca máy (theo giá thành thực tế hoặc giá khoán nội bộ) cung cấp cho các đối tượng xây, lắp (công trình, hạng mục công trình); tuỳ theo phương thức tổ chức công tác kế toán và mối quan hệ giữa đội xe máy thi công với đơn vị xây, lắp công trình để ghi sổ:
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ, ghi:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Nợ TK 6238 – Chi phí sử dụng máy thi công (Chi phí bằng tiền khác)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết cung cấp dịch vụ trong nội bộ).
Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán nội bộ về ca xe, máy bán dịch vụ
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận, ghi:
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6238 – Chi phí bằng tiền khác)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
– Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội xe, máy thi công, ghi:
Nợ TK 621, 622, 627
Có các TK 111, 112, 152, 331, 334, 214,…
 

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.

Xem nhiều