FAST Giải pháp ERP Fast Business Online

  • Thread starter Phần mềm FAST
  • Ngày gửi
Phần mềm FAST

Phần mềm FAST

phần mềm erp
Giới thiệu tổng quan về giải pháp ERP Fast Business Online

Giải pháp ERP Fast Business Online có các phân hệ lớn sau:
  1. Fast Manager - Thông tin điều hành và báo cáo quản trị: Tra cứu các thông tin nhanh và báo cáo quản trị phục vụ công tác điều hành của các cán bộ quản lý các cấp.
  2. Fast Analytics: Công cụ xử lý, phân tích số liệu trực tuyến, đa chiều.
  3. Fast CRM - Quản lý quan hệ khách hàng: Theo dõi thông tin khách hàng, phân tích khách hàng, theo dõi các giao dịch với khách hàng…
  4. Fast Sales - Quản lý bán hàng: Lập báo giá, lập đơn hàng, giao hàng, viết hóa đơn, báo cáo phân tích theo bán hàng…
  5. Fast DMS – Giải pháp quản lý hệ thống phân phối: Giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ đại lý, nhà phân phối, đội ngũ nhân viên bán hàng và thị trường.
  6. Fast Purchasing - Quản lý mua hàng, vật tư: Lập kế hoạch nhu cầu, lựa chọn nhà cung cấp, lập đơn hàng/hợp đồng, nhập hàng, kiểm tra chất lượng hàng mua…
  7. Fast Inventory - Quản lý hàng tồn kho: Quản lý theo vị trí, theo lô, theo nhiều đơn vị tính, phân tích hàng chậm luân chuyển, tra cứu tồn kho thực tế, số lượng tồn nhưng đã được khách hàng đặt mua, số lượng hàng đặt sắp về…
  8. Fast Financial - Kế toán tài chính và kế toán quản trị: Kế toán tổng hợp, kế toán vốn bằng tiền, công nợ phải thu, công nợ phải trả, kế toán hàng tồn kho, quản lý TSCĐ, CCDC, tính giá thành sản phẩm sản xuất theo đơn hàng hoặc sản xuất liên tục, tính giá thành dự án, công trình xây dựng, kế toán chủ đầu tư, báo cáo tài chính, lập ngân sách, báo cáo thuế…
  9. Fast Manufacturing - Quản lý sản xuất: Hoạch định kế hoạch sản xuất, hoạch định nhu cầu nguyên liệu, hoạch định công suất nhà máy, quản lý xưởng...
  10. Fast HRM - Quản lý nhân sự, chấm công, tính lương: Thông tin chung về nhân viên, tuyển dụng vào đào tạo, đánh giá kết quả làm việc… chấm công, tính lương, tính thuế TNCN, BHXH, BHYT…
  11. Fast e-invoice – Quản lý hóa đơn điện tử: phát hành, lưu trữ, tra cứu hóa đơn điện tử dễ dàng, an toàn và nhanh chóng.
Các lợi ích mà Fast Business Online mang lại
  • Rút ngắn khoảng cách thông tin
Trao đổi thông tin mang tính thủ công như văn bản, truyền miệng hoặc các công cụ đơn lẻ còn nhiều hạn chế về tính tức thời, qua nhiều khâu thông tin có thể bị thay đổi làm mất tính chính xác dẫn đến việc ra quyết định kinh doanh bị chậm trễ hoặc thiếu sự chính xác.

Fast Business Online tạo ra luồng thông tin thông suốt trong doanh nghiệp, thông tin trực tiếp đến nơi cần thiết một cách tức thì mà không cần qua khâu trung gian. Giám đốc, Ban lãnh đạo, Kiểm soát kế toán… có thể có ngay các con số chính xác và đa dạng theo mong muốn chỉ bằng một cái nhấp chuột. Không khoảng cách, không thời gian.
  • Quản lý tổng thể
Fast Business Online không chỉ đơn thuần quản lý riêng lẻ chắp nối từng bộ phận mà quản lý tổng thể nguồn lực từ đầu vào đến đầu ra, người quản lý có thể có các báo cáo từ mọi quy trình và mối quan hệ giữa các đầu vào, đầu ra đó.

Fast Business Online cung cấp một cái nhìn tổng thể về công nợ, tình hình tài chính, tình hình tồn kho, dòng tiền, nhân sự… giúp cho ban lãnh đạo ra quyết định chính xác, kịp thời.
  • Xử lý nhu cầu phức tạp
Xử lý các nhu cầu quản lý phức tạp thể hiện ở việc quản lý được quá trình sản xuất, tính giá thành với những sản phẩm có cơ cấu phức tạp, nhiều công đoạn.

Kiểm soát các chính sách bán hàng, chiết khấu, khuyến mãi, hạn mức công nợ, tín dụng.

Quản lý quy trình mua hàng từ khi có yêu cầu, qua các bước duyệt yêu cầu, báo giá, lựa chọn nhà cung cấp, duyệt đơn hàng, nhập hàng, thanh toán, xuất trả lại nhà cung cấp.
  • Tiết kiệm nguồn lực
Fast Business Online cung cấp thông tin nhanh và chính xác, từ đó ra quyết định xử lý các tình huống kịp thời, tránh các rủi do từ việc thông tin chậm và sai.

Kiểm soát tốt quá trình sản xuất kinh doanh, hạn chế thất thoát lãng phí, từ đó giảm thiểu giá thành sản phẩm và các chi phí phát sinh ngoài mong muốn.

Hạn chế tốn kém phải đầu tư lại trong tương lai vì chỉ phải đầu tư một lần cho sản phẩm có khả năng đáp ứng các nhu cầu phát sinh.


Các tính năng nổi bật của Fast Business Online
  • Tính năng phục vụ quản trị doanh nghiệp
Quản trị theo kế hoạch: Với Fast Business Online có thể quản trị theo kế hoạch về ngân sách các khoản chi phí hoặc đầu tư, kế hoạch giao hàng, kế hoạch nhận hàng, kế hoạch sản xuất tổng thể và kế hoạch sản xuất theo từng lệnh sản xuất, đơn hàng, kế hoạch dự trù nguyên vật liệu dựa trên định mức, kế hoạch thu tiền từ công nợ bán hàng và kế hoạch thanh toán cho nhà cung cấp, kế hoạch trả nợ tiền vay… Chương trình có các chức năng cảnh báo, báo cáo về hàng tồn kho dưới định mức, nợ đến hạn thu, nợ đến hạn trả… Việc quản trị theo kế hoạch giúp cho việc điều hành doanh nghiệp được chủ động, có những điều chỉnh hoạt động cho phù hợp.



Quản trị theo quy trình: Các quy trình chính trong hoạt động doanh nghiệp như mua hàng, bán hàng, sản xuất đều được đưa vào Fast Business Online. Chương trình cho phép khai báo các trạng thái của từng công đoạn trong quy trình và các xử lý có thể tương ứng với từng trạng thái. Quản trị theo quy trình giúp cho các nhà quản lý ở mọi bộ phận có thể nắm bắt được từng công việc hiện đang được thực hiện ở khâu nào và trạng thái của nó ra sao, mà không phải “alô” hoặc đến tận nơi để xem, hỏi. Điều này giúp cho việc phục vụ khách hàng, làm việc với đối tác một cách nhanh chóng. Việc quản trị theo quy trình cũng giúp giảm thiểu việc cập nhật thông tin lặp lại, do kế thừa thông tin từ các công đoạn trước đó.

Hệ thống báo cáo phân tích tình hình tài chính: Phân tích chỉ số tài chính, cơ cấu tài chính, so sánh chỉ số và cơ cấu theo kế hoạch, so sánh với công ty khác và so sánh theo ngành.

Hệ thống báo cáo quản trị theo thời gian: Chương trình cho phép lên các báo cáo cùng kỳ giữa các năm hoặc nhiều kỳ liên tiếp rất tiện lợi cho cán bộ quản lý trong việc so sánh, đánh giá hoạt động sxkd về mặt thời gian.

Hệ thống báo cáo quản trị theo đơn vị kinh doanh: Chương trình cho phép lên các báo cáo chi tiết hoặc tổng hợp theo từng đơn vị, chi nhánh, cửa hàng hoặc một nhóm các đơn vị hoặc toàn Tổng Công ty/Tập đoàn.

  • Khả năng tùy chỉnh theo đặc thù và tính mở của phần mềm
Khả năng tùy chỉnh: Phần mềm cung cấp nhiều tiện ích cho việc tùy chỉnh theo nhu cầu quản lý, từ việc thêm bớt trường thông tin cần quản lý, khai báo các trạng thái, các phương án xử lý của từng công đoạn công việc, cho đến việc chỉnh sửa màn hình nhập liệu, thêm bớt các báo cáo, hệ thống menu…

Khả năng đọc số liệu, kết nối với thiết bị: Với một số tuân thủ đơn giản về chuẩn định dạng và những đoạn chương trình nhỏ về chuyển đổi số liệu Fast Business Online cho phép đọc số liệu từ các tệp số liệu thông dụng trên excel, txt, dbf, access, sql… hoặc đọc số liệu trực tiếp từ máy đọc mã vạch, máy chấm công, máy cân trọng lượng…

Khả năng kết xuất số liệu: Chương trình xuất thông tin ra các tệp số liệu với các định dạng thông dụng như excel, word, HTML, PDF… Chương trình cũng có thể tạo ra các email với nội dung, tệp đính kèm để sẵn sàng gửi đi.

Khả năng lựa chọn và nâng cấp các phân hệ theo nhu cầu: Fast Business Online được tổ chức thành các phân hệ nghiệp vụ. Ban đầu doanh nghiệp có thể lựa chọn các phân hệ nghiệp vụ cần thiết theo yêu cầu, mà không phải mua toàn bộ cả hệ thống. Theo sự phát triển và mở rộng doanh nghiệp có thể lựa chọn bổ sung các phân hệ còn lại.

Khả năng lập trình chỉnh sửa theo yêu cầu: Tùy theo yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp công ty FAST có thể thực hiện các lập trình chỉnh sửa (customize) để có sản phẩm phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp.


Giải thưởng
  • Năm 2004 FAST hoàn thành Fast Business - Giải pháp ERP cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn.
  • Năm 2005 Fast Business được Hiệp hội phần mềm Việt Nam (VINASA) trao giải Sao Khuê trong lĩnh vực Phần mềm và Giải pháp triển vọng.
  • Năm 2010 Fast Business được các độc giả tạp chí Thế giới Vi tính bình chọn là Giải pháp hay nhất – BITCup trong lĩnh vực ERP.
  • Năm 2012 FAST hoàn thành Fast Business Online – Giải pháp ERP trên nền điện toán đám mây.
  • Năm 2012 Fast Business được Sở CNTT–TT TP.HCM trao giải ICT AWARDS cho Giải pháp phần mềm tiêu biểu.
  • Năm 2013 và 2017 Fast Business Online được Hiệp hội phần mềm Việt Nam (VINASA) trao giải Sao Khuê cho sản phẩm phần mềm tiêu biểu.
  • Năm 2014 Fast Business Online được Sở CNTT–TT TP.HCM trao giải ICT AWARDS cho Giải pháp phần mềm tiêu biểu.
  • Năm 2015 Fast Business Online được Tập đoàn VNPT, Báo điện tử Dân Trí, Đài truyền hình Việt Nam trao giải thưởng Nhân tài Đất Việt cho sản phẩm ERP thành công.
Hiện Fast Business Online có trên 1.300 khách hàng vừa và lớn trên toàn quốc.
 
  • Like
Reactions: MINA
Phần mềm FAST

Phần mềm FAST

phần mềm erp
Các tính năng chung của Fast Business Online


Quản lý dữ liệu của các đơn vị thành viên
  • Cho phép 2 mô hình làm việc: cơ sở dữ liệu tập trung tại VP công ty hoặc dữ liệu phân tán ở từng đơn vị thành viên.
  • Mô hình tập trung: Các đơn vị ở xa truy cập và làm việc qua internet. Tốc độ xử lý cực nhanh, đảm bảo làm việc bình thường qua internet.
  • Mô hình phân tán: Định kỳ sao chép vào/ra số liệu từ các đơn vị về công ty mẹ.
Bảo mật hệ thống
  • Truy nhập chương trình theo tên và mật khẩu.
  • Cho phép phân quyền cho từng người sử dụng hoặc nhóm người sử dụng.
  • Cho phép hạn chế quyền truy nhập tới từng chức năng (menu), từng cửa sổ, từng trường, từng thao tác xử lý.
  • Cho phép thiết lập các trường dữ liệu ở dạng không hiển thị, dạng đọc hoặc dạng đọc-ghi.
  • Phân quyền đến từng thao tác xử lý giao dịch: xem, tạo mới, sửa, xóa, in, duyệt.
  • Phân quyền xem, thêm mới, sửa, xóa danh điểm cho từng người sử dụng.
  • Phân quyền xem, thêm mới, sửa, xóa chi tiết theo từng mã đơn vị cơ sở cho từng người sử dụng.
Quản lý các danh mục từ điển
  • Cho phép người sử dụng sắp xếp, điều chỉnh lại các thông tin khi nhập liệu, hiển thị và tra cứu trong danh mục. Cho phép tra cứu các danh mục từ điển theo nhiều phương án khác nhau trong khi nhập liệu.
  • Cho phép phân quyền truy cập danh điểm theo đơn vị cơ sở.
  • Quản lý trạng thái từng danh điểm (item): Còn sử dụng, Không còn sử dụng.
  • Có công cụ đổi mã, gộp mã trong tất cả các dữ liệu đã phát sinh.
  • Có các trường dự phòng cho người sử dụng tự khai báo để quản lý các thông tin thêm theo yêu cầu đặc thù.
  • Cho phép phân nhóm danh điểm theo nhiều kiểu khác nhau để phục vụ phân tích số liệu.
  • Cho phép kéo thả khi phân nhóm dễ dàng.
  • Kết xuất ra tệp Excel chỉ bằng một phím tắt.
Quản lý giao dịch, cập nhật chứng từ
  • Quy trình nghiệp vụ được hiển thị trên màn hình.
  • Quản lý trạng thái của từng giao dịch, chứng từ.
  • Phân quyền duyệt nhiều cấp tương ứng với từng trạng thái chứng từ và chức danh duyệt.
  • Cho phép duyệt tuần tự hoặc duyệt song song ứng với từng loại chứng từ cần duyệt.
  • Cho phép chuyển thẳng số liệu từ phân hệ này sang phân hệ khác không phải chờ duyệt hoặc chuyển sang phân hệ khác ở trạng thái chờ duyệt.
  • Cho phép thiết lập/khai báo lại quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý giao dịch.
  • Cho phép định nghĩa, thêm bớt các mã giao dịch khác nhau theo yêu cầu.
  • Cho phép định nghĩa phương án đánh số chứng từ; không/cho phép trùng số chứng từ.
  • Tự động cập nhật các số dư, tồn kho tức thời…
  • Cho phép kiểm tra số tồn kho tức thời; số hạn mức tín dụng… để cho phép/ngăn chặn các giao dịch.
  • Cho phép khai báo thêm bớt các trường dự phòng dạng danh mục, trường số, trường ngày hoặc trường ghi chú ở phần thông tin chung hoặc phần thông tin chi tiết của chứng từ. Cho phép người sử dụng tự định nghĩa vị trí, định dạng, tên gọi của các trường tự do này.
  • Có nhiều tiện ích tra cứu số liệu trong khi cập nhật chứng từ.
  • Cho phép đọc số liệu từ tệp excel.
  • Cho phép sao chép (copy) và dán (paste) trực tiếp giữa Excel và chương trình.
  • Sắp xếp lại thứ tự giữa các dòng trong chứng từ chỉ bằng thao tác đơn giản.
  • Theo dõi dấu vết của từng giao dịch: Ngày giờ lập/sửa/xóa, Người lập/sửa/xóa.
Báo cáo
  • Báo cáo số liệu liên năm.
  • Báo cáo so sánh số liệu nhiều kỳ, cùng kỳ khác năm.
  • Có nhiều tiện ích khi xem/in báo cáo.
  • Hiển thị số liệu báo cáo dưới dạng đồ thị.
  • Cho phép lên các báo cáo nhanh theo định dạng tùy ý.
  • Kết xuất báo cáo ra các tệp có khuôn dạng khác như Microsoft Excel, Word, text, hoặc XML.
  • Có nhiều báo cáo cho phép người sử dụng tự thêm bớt các chỉ tiêu, khai báo công thức tính toán.
  • Kỹ thuật Drill-down cho phép người sử dụng từ báo cáo tổng hợp có thể xem bảng kê chứng từ chi tiết liên quan và truy ngược tiếp đến chứng từ gốc trên màn hình nhập liệu. Cho phép sửa luôn chứng từ nếu được phân quyền.
  • Kỹ thuật báo cáo nhanh cho phép in nhanh các thông tin và độ rộng các trường trong báo cáo theo ý người sử dụng.
Công cụ phân tích số liệu Fast Analytics
  • Cho phép phân ích số liệu nhiều chiều một cách đơn giản bằng những động tác kéo thả.
  • Tốc độ xử lý cực nhanh, gần như là tức thời khi thay đổi kiểu xem.
  • Trình bày dưới dạng bảng số, đồ thị
  • Hữu ích cho tổng hợp phân tích hoạt động đã qua và lập kế hoạch cho thời gian tới.

Các tính năng khác
  • Tính năng Notify: cho phép thông báo các công việc cần thực hiện đến người có liên quan (các thông báo có thể là các chứng từ, đề xuất cần duyệt, các công việc cần thực hiện và các thông báo nội bộ khác…).
  • Tính năng gởi mail báo cáo định kỳ: cho phép khai báo các báo cáo cần gởi mail định kỳ theo ngày/theo tuần/theo tháng đến người sử dụng được phân quyền.
  • Tính năng Dashboard: cho phép xem nhanh tổnq quan tình hình hoạt động của doanh nghiệp, các đơn vị trực thuộc thông qua việc truy vấn, phân loại, sắp xếp thông tin hoạt động, dữ liệu kế toán theo ngày/tuần/tháng/quý/năm…, giúp người dùng có được thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời.
  • Tính năng Calendar: cho phép cập nhật/chia sẻ công việc/sự kiện, nhận việc từ cấp trên/giao việc cho nhân viên cấp dưới và theo dõi/giám sát tình hình thực hiện kế hoạch công việc.
  • Tính năng Chat: cho phép mọi người trao đổi, trò chuyện nhằm tăng thêm tính tương tác trong quá trình sử dụng chương trình, cũng như trong công việc hàng ngày.
  • Tính năng Post: cho phép mọi người chia sẻ thông tin/tài liệu dùng chung, trao đổi và phản hồi trực tiếp ngay trên chương trình.

Quản lý đa tiền tệ, song tệ
  • Tuỳ chọn đồng tiền hạch toán có thể là VND hoặc ngoại tệ theo qui định
  • Cập nhật giao dịch và lên báo cáo bằng bất kỳ loại tiền nào.
  • Cho phép lựa chọn phương pháp tính tỷ giá ghi sổ: Trung bình tháng, Trung bình di động, NTXT, Đích danh.
  • Cho phép tuỳ chọn chế độ nhập liệu qui đổi về đồng tiền hạch toán hoặc chế độ nhập liệu song tệ (luôn luôn qui đổi và thể hiện 2 đồng tiền song song trong quá trình nhập liệu).
Ngôn ngữ giao diện và báo cáo
  • Giao diện tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
  • Có riêng phiên bản tiếng Nhật và tiếng Trung Quốc.
  • Hỗ trợ tiện ích dịch ngôn ngữ và thuật ngữ liên quan đến các đối tượng, các nút lệnh, các chú giải trên màn hình.
Công nghệ & môi trường làm việc

Sản phẩm có 2 phiên bản là Windows-based và Web-based.

Với Windows-based
  • Máy trạm làm việc: Window 10/8/7…
  • Cơ sở dữ liệu: SQL Server.
  • Ngôn ngữ lập trình: Microsoft Visual Studio.Net, ASP.NET/Ajax
  • Công cụ lập báo cáo: Crystal Report.
  • Kiến trúc lập trình: 3 lớp (3-tier)
  • Mạng: mạng nội bộ, truy cập từ xa
Với Web-based
  • Máy trạm làm việc: Window 10/8/7… với các trình duyệt làm việc: IE, FireFox, Chrome, Safari, Opera…
  • CSDL: SQL Server
  • Ngôn ngữ lập trình: ASP.NET/Ajax
  • Công cụ lập báo cáo: Crystal Report
  • Kiến trúc lập trình: 3 lớp (3-tier)
  • Mạng: mạng nội bộ, truy cập từ xa
  • Bảo mật: đáp ứng yêu cầu bảo mật theo SSL.
 
  • Like
Reactions: MINA
Phần mềm FAST

Phần mềm FAST

phần mềm erp
5 lý do tại sao nên chọn Fast Business Online

1. Tổng thể
Fast Business Online là giải pháp ERP tổng thể, bao quát hầu hết các tác nghiệp của các phòng ban nghiệp vụ, từ tài chính kế toán, mua-bán-tồn kho, đến quản trị sản xuất, quản trị nhân sự và quản trị quan hệ khách hàng.

2. Làm việc theo quy trình, dòng công việc
Với Fast Business Online các tác nghiệp đều có thể thực hiện theo quy trình, trình tự dòng công việc, và không chỉ ở trong một phòng ban mà có thể luân chuyển giữa các phòng ban. Cho phép theo dõi trạng thái của từng công việc, đã thực hiện đến công đoạn nào, đã thực hiện được bao nhiêu so với yêu cầu, đơn hàng, thời hạn phải hoàn thành…

3. Hỗ trợ ra quyết định
Fast Business Online có nhiều báo cáo dạng truy vấn nhanh số liệu và các báo cáo tổng hợp phân tích số liệu theo các chiều phân tích khác nhau. Ngoài ra còn có công cụ hỗ trợ phân tích số liệu OLAP giúp người sử dụng dễ dàng khai thác số liệu theo ý muốn của mình. Các thông tin này sẽ giúp cho việc ra quyết định trong việc điều hành tác nghiệp hàng ngày cũng như trong việc phân tích kết quả thực hiện và lập kế hoạch cho thời gian sắp tới.

4. Làm việc mọi lúc, mọi nơi
Là lợi ích vô cùng lớn của Fast Business Online cho người dùng là có thể làm việc, truy cập dữ liệu công ty từ xa qua internet, kể cả trên điện thoại di động, kết nối qua 3G.

5. Thương hiệu mạnh
FAST có hơn 23 năm kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực phát triển và tư vấn ứng dụng các giải pháp phần mềm phục vụ doanh nghiệp. Các sản phẩm và dịch vụ của FAST được hơn 21.000 khách hàng trên toàn quốc tin dùng (trong đó có trên 1.300 khách hàng sử dụng sản phẩm Fast Business), và được trao các giải thưởng uy tín như Giải pháp Công nghệ Thông tin hay nhất BIT Cup do người sử dụng bình chọn, giải thưởng Sao Khuê của VINASA (Hiệp hội phần mềm Việt Nam), CUP CNTT của Sở thông tin truyền thông TPHCM…

FAST có văn phòng tại 3 miền Bắc, Trung, Nam với đội ngũ hơn 450 nhân viên.


>>> Xem thêm: Giải pháp erp

>>> Xem thêm: Hệ thống erp
 
Sửa lần cuối:
Phần mềm FAST

Phần mềm FAST

phần mềm erp
Quy trình nghiệp vụ bán hàng - thu tiền và mua hàng thanh toán trong phần mềm ERP Fast Business Online

1. Quy trình bán hàng - thu tiền
1.1 Sơ đồ nghiệp vụ quy trình
[Click để xem ảnh lớn]


1.2 Diễn giải quy trình
Quy trình nghiệp vụ bán hàng – thu tiền trên FBO có 14 bước, chi tiết:

BƯỚCNỘI DUNG BƯỚC
1.Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng, liên hệ với nhân viên bán hàng để yêu cầu báo giá. Nhân viên bán hàng thực hiện lập Giấy báo giá trên hệ thống để lưu thông tin và gửi giấy báo giá cho khách hàng.
2.Sau khi khách hàng xác nhận mua hàng, nhân viên bán hàng tiến hành lập hợp đồng bán hàng và ghi nhận thông tin hợp đồng bán hàng trên hệ thống để lưu thông tin và gửi cho người có thẩm quyền duyệt.
3.Người có thẩm quyền tiếp nhận hợp đồng thực hiện kiểm tra và duyệt hợp đồng trên hệ thống. Nếu đồng ý chuyển thông tin sang bước tiếp theo, nếu không đồng ý nhân viên bán hàng kiểm tra điều chỉnh, xử lý thông tin hợp đồng.
4.Sau khi hợp đồng bán hàng được hai bên ký xác nhận, nhân viên bán hàng tiến hành lập đơn hàng trên hệ thống để lưu thông tin và gửi cho người có thẩm quyền duyệt đơn hàng.
5.Người có thẩm quyền tiếp nhận đơn hàng thực hiện kiểm tra và duyệt đơn hàng trên hệ thống. Nếu đồng ý chuyển thông tin sang bước tiếp theo, nếu không đồng ý nhân viên bán hàng kiểm tra điều chỉnh, xử lý đơn hàng.
6.Đơn hàng bán sau khi được duyệt, nhân viên bán hàng thực hiện lập lệnh xuất kho trên hệ thống và chuyển cho bộ phận kho.
7.Bộ phận kho sẽ tiếp nhận thông tin từ Lệnh xuất kho, kiểm tra tồn kho của hàng hóa trên hệ thống qua Báo cáo tồn kho. Nếu đủ hàng tiến hành bước tiếp theo, nếu thiếu hàng sẽ thực hiện sản xuất hàng (tham khảo quy trình sản xuất) hoặc mua hàng (tham khảo quy trình mua hàng – thanh toán nợ).
8.Sau khi kiểm tra số lượng hàng bán đủ với số lượng trên đơn hàng, thủ kho tiến hành xuất hàng đồng thời lập phiếu xuất kho trên hệ thống.
9.Sau khi bộ phận kho thực hiện xuất hàng xong, kế toán dựa vào phiếu xuất kho đã lập để ghi nhận công nợ của khách hàng trên hệ thống vào hóa đơn bán hàng.
10.Bộ phận giao hàng sau khi nhận được thông tin xuất hàng của bộ phận kho, thực hiện lập phiếu giao hàng trên hệ thống để thực hiện chuyển hàng giao cho khách.
11.Khách hàng xác nhận nhận hàng đã giao, bộ phận giao hàng thực hiện xác nhận trên hệ thống phiếu giao hàng đã hoàn tất. Nếu khách hàng không đồng ý, chuyển hàng tới bộ phận kho làm thủ tục nhập kho.
12.Thủ kho nhận hàng khách hàng trả lại đồng thời lập phiếu nhập kho trên hệ thống để ghi nhận thông tin hàng nhập kho.
13.Kế toán thực hiện ghi nhận thông tin hàng bán trả lại trên hệ thống để ghi giảm công nợ của khách hàng sau khi nhận được thông tin nhập hàng bán trả lại từ bộ phận kho.
14.Đến thời hạn khách hàng thanh toán nợ, dựa trên thông tin giao hàng khách hàng đã xác nhận, hàng bán trả lại và hóa đơn bán hàng, kế toán thực hiện thu nợ của khách hàng và ghi nhận thông tin trên hệ thống. Nếu thu bằng tiền mặt thì lập phiếu thu, nếu thu qua ngân hàng thì lập giấy báo có.


2. Quy trình mua hàng - thanh toán
2.1 Sơ đồ nghiệp vụ quy trình
[Click để xem ảnh lớn]


2.2 Diễn giải quy trình
Quy trình nghiệp vụ Mua hàng – Thanh toán trên FBO có 18 bước, chi tiết nội dung các bước:

BƯỚCNỘI DUNG BƯỚC
1.Khi nhận yêu cầu mua hàng từ các bộ phận hoặc nhận kế hoạch mua hàng dự trữ từ cấp có thẩm quyền, nhân viên mua hàng lập phiếu nhu cầu vật tư để ghi nhận thông tin mua hàng và chuyển tới cấp có thẩm quyền duyệt thông tin.
2.Cấp có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và duyệt phiếu nhu cầu vật tư. Nếu không đồng ý chuyển lại thông tin cho nhân viên mua hàng điều chỉnh, xử lý nhu cầu vật tư. Nếu đồng ý, nhân viên mua hàng nhận thông tin và thực hiện bước tiếp theo.
3.Sau khi yêu cầu vật tư được duyệt, nhân viên mua hàng tiến hành lập đề nghị báo giá trên hệ thống để ghi nhận thông tin và gửi cho nhà cung cấp báo giá.
4.Sau khi nhận báo giá của nhà cung cấp, nhân viên mua hàng thực hiện ghi nhận thông tin lên hệ thống qua nghiệp vụ cập nhật báo giá của nhà cung cấp.
5.Sau khi đã có báo giá của nhà cung cấp, cùng với nhu cầu vật tư, nhân viên mua hàng thực hiện lựa chọn nhà cung cấp, ghi nhận thông tin trên hệ thống.
6.Sau khi xác nhận mua hàng của nhà cung cấp, nhân viên mua hàng tiến hành liên hệ với nhà cung cấp để hai bên xác nhận thông tin mua hàng qua hợp đồng mua hàng, đồng thời nhập thông tin cơ bản về hợp đồng trên hệ thống để lưu thông tin và gửi cho người có thẩm quyền duyệt.
7.Người có thẩm quyền tiếp nhận hợp đồng thực hiện kiểm tra và duyệt hợp đồng trên hệ thống. Nếu đồng ý chuyển thông tin sang bước tiếp theo, nếu không đồng ý nhân viên mua hàng kiểm tra điều chỉnh, xử lý thông tin hợp đồng.
8.Sau khi hai bên ký xác nhận hợp đồng, nhân viên mua hàng thực hiện lập đơn hàng mua trên hệ thống để ghi nhận thông tin và chuyển cho cấp có thẩm quyền duyệt.
9.Người có thẩm quyền tiếp nhận đơn hàng thực hiện kiểm tra và duyệt đơn hàng trên hệ thống. Nếu đồng ý chuyển thông tin sang bước tiếp theo, nếu không đồng ý nhân viên mua hàng hàng kiểm tra điều chỉnh, xử lý đơn hàng.
10.Nếu hàng mua về là hàng nhập khẩu, nhân viên mua hàng thực hiện lập tờ khai hải quan trên hệ thống để ghi nhận thông tin trước khi hàng về kho.
11.Khi hàng mua về kho, thủ kho thực hiện nhập kho, đồng thời lập phiếu nhập kho trên hệ thống để ghi nhận thông tin.
12.Kế toán ghi nhận thông tin công nợ phải trả cho nhà cung cấp trên hệ thống (hóa đơn mua hàng) sau khi bộ phận kho tiến hành nhập hàng mua về hoàn tất.
13.Hàng mua về sau khi nhập kho, tiến hành kiểm định chất lượng, nhân viên mua hàng sẽ ghi nhận thông tin trên hệ thống, xác nhận thông tin kiểm định nếu đạt thì chuyển thông tin qua bước tiếp theo, nếu không đạt chuyển cho bộ phận kho xử lý.
14.Sau khi kiểm định chất lượng, hàng mua về không đạt cần trả lại hàng mua cho nhà cung cấp, thủ kho tiến hành xuất hàng và ghi nhận thông tin vào phiếu xuất kho trên hệ thống.
15.Kế toán thực hiện ghi nhận thông tin hàng mua trả lại trên hệ thống để ghi giảm công nợ phải trả cho nhà cung cấp sau khi nhận được thông tin xuất hàng mua trả lại từ bộ phận kho.
16.Đến thời hạn thanh toán nợ cho nhà cung cấp, dựa trên thông tin kiểm định đã xác nhận, hàng mua trả lại và hóa đơn mua hàng, kế toán lập đề nghị chi trên hệ thống để chuyển thông tin cho cấp có thẩm quyền duyệt.
17.Người có thẩm quyền tiếp nhận phiếu đề nghị, kiểm tra và duyệt phiếu đề nghị chi tiền trên hệ thống. Nếu đồng ý chuyển thông tin cho kế toán thực hiện chi thanh toán nợ, nếu không đồng ý ghi nhận lý do không đồng ý và chuyển lại cho kế toán xử lý phiếu đề nghị chi tiền (điều chỉnh phiếu, hủy phiếu, …).
18.Sau khi đề nghị chi tiền được duyệt, kế toán thực hiện chi tiền thanh toán cho nhà cung cấp đồng thời ghi nhận nghiệp vụ trên hệ thống. Nếu chi bằng tiền mặt thì lập phiếu chi, nếu chi qua ngân hàng thì lập giấy báo nợ.
 
Sửa lần cuối:
Phần mềm FAST

Phần mềm FAST

phần mềm erp
Quy trình sản xuất trong phần mềm ERP Fast Business Online

Sơ đồ nghiệp vụ quy trình

[Click để xem ảnh lớn]

Diễn giải quy trình nghiệp vụ

Quy trình nghiệp vụ quản lý Sản xuất trên hệ thống FBO có 30 bước, chi tiết nội dung các bước:

BƯỚCNỘI DUNG BƯỚC
1.Dựa trên thông tin tiêu thụ sản phẩm trong một kỳ đã được dự báo, nhân viên theo dõi kế hoạch sản xuất nhập thông tin dự báo vào nghiệp vụ Dự báo bán hàng trên hệ thống.
2.Trường hợp không sử dụng phần hoạch định sản xuất nhưng có sử dụng phần hoạch định nguyên liệu, nhân viên theo dõi kế hoạch sản xuất vào nghiệp vụ Kế hoạch sản xuất trong hệ thống để nhập liệu đầu vào. Khi nhập liệu sẽ nhập các nhu cầu sản xuất thành phẩm, bán thành phẩm, dựa vào đó chương trình sẽ phân rã thành các nguyên liệu tương ứng theo cấu trúc sản phẩm.
3.Trường hợp sử dụng phần hoạch định sản xuất, nhân viên theo dõi kế hoạch sản xuất chọn nghiệp vụ Hoạch định sản xuất trên hệ thống để lên kế hoạch sản xuất sản phẩm. Chương trình sẽ tự động tính dựa trên dữ liệu của đơn hàng bán (Quy trình bán hàng – Thu tiền) và dự báo bán hàng.
4.Để dự trù thông tin về nhân công sản xuất, nhân viên theo dõi kế hoạch sản xuất thực hiện thông tin tại nghiệp vụ Hoạch định năng lực sản xuất trên hệ thống.
5.Để lên dự trù thông tin công suất máy thực hiện sản xuất sản phẩm, nhân viên theo dõi kế hoạch sản xuất thực hiện thông tin hoạch định tại nghiệp vụ Hoạch định công suất trên hệ thống.
6.Sau khi hoạch định về năng lực sản xuất và công suất, nhân viên theo dõi kế hoạch sản xuất tiến hành lên dự trù nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm trên hệ thống tại nghiệp vụ Hoạch định nguyên vật liệu.
7.Để chuyển thông tin kế hoạch sản xuất đến bộ phận phân xưởng, nhân viên theo dõi kế hoạch sản xuất thực hiện nghiệp vụ Chuyển kế hoạch sang lệnh sản xuất để tạo Lệnh sản xuất mới trên hệ thống.
8.Lệnh sản xuất sau khi được tạo, nhân viên theo dõi kế hoạch sản xuất có thể xem nội dung lệnh tại nghiệp vụ Lệnh sản xuất trên hệ thống và in lệnh sản xuất chuyển cho bộ phận Phân xưởng
Trường hợp lập mới một Lệnh sản xuất không qua kế hoạch sản xuất, nhân viên theo dõi kế hoạch sản xuất có thể lập một lệnh mới ở nghiệp vụ này.
9.Để thực hiện sản xuất, quản đốc phân xưởng cần tạo yêu cầu sản xuất. Ở bước này, quản đốc xưởng có thể tạo nhanh yêu cầu sản xuất từ lệnh sản xuất tại nghiệp vụ tạo yêu cầu sản xuất trên hệ thống.
10.Yêu cầu sản xuất sau khi được tạo, quản đốc phân xưởng có thể xem thông tin tại nghiệp vụ Yêu cầu sản xuất, in yêu cầu và chuyển thông tin cho cấp có thẩm quyền duyệt thông tin.
Trường hợp lập mới một Yêu cầu sản xuất không qua Lệnh sản xuất, quản đốc phân xưởng có thể lập một lệnh mới ở nghiệp vụ này.
11.Cấp có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và duyệt yêu cầu sản xuất trên hệ thống. Nếu không đồng ý chuyển lại thông tin cho quản đốc phân xưởng điều chỉnh, xử lý nhu cầu vật tư. Nếu đồng ý, quản đốc phân xưởng nhận thông tin và chuẩn bị sản xuất sản phẩm.
12.Để thực hiện sản xuất sản phẩm cần có nguyên vật liệu, vật tư để sản xuất, quản đốc phân xưởng thực hiện lập phiếu yêu cầu lĩnh vật tư trên hệ thống và chuyển cho thông tin đến cấp có thẩm quyền duyệt yêu cầu.
13.Cấp có thẩm quyền kiểm tra và duyệt phiếu yêu cầu lĩnh vật tư trên hệ thống. Nếu đồng ý chuyển thông tin cho quản đốc phân xưởng và bộ phận kho thực hiện bước tiếp theo. Nếu không đồng ý gửi lại lý do không đồng ý cho quản đốc phân xưởng thực hiện kiểm tra và xử lý thông tin.
14.Sau khi nhận được yêu cầu lĩnh vật tư đã duyệt, bộ phận kho tiến hành kiểm tra hàng tồn (có thể kiểm tra trong hệ thống qua báo cáo tồn kho trên hệ thống). Nếu đủ số lượng yêu cầu thực hiện xuất kho, nếu thiếu tiến hành mua mới nguyên vật liệu, vật tư (xem chi tiết ở quy trình Mua hàng - Thanh toán).
15.Nguyên vật liệu, vật tư đủ số lượng yêu cầu của quản đốc phân xưởng, bộ phận kho tiến hàng thủ tục xuất điều chuyển, ghi nhận thông tin xuất chuyển vật tư cho phân xưởng trên hệ thống.
16.Khi nhận vật tư từ bộ phận kho chuyển đến, quản đốc xưởng thực hiện ghi nhận thông tin nhập vật tư vào nghiệp vụ Phiếu nhập xuất phân xưởng trên hệ thống.
17.Khi thực hiện sản xuất sản phẩm, quản đốc xưởng thực hiện ghi nhận thông tin xuất nguyên vật liệu, vật tư và sản xuất sản phẩm trên hệ thống ở nghiệp vụ Giao dịch phân xưởng. Thông tin xuất nguyên vật liệu, vật tư sẽ được hệ thống tự động tạo phiếu xuất kho.
18.Quản đốc xưởng thực hiện ghi nhận thông tin máy sản xuất sản phẩm trên hệ thống ở nghiệp vụ Giao dịch máy.
19.Khi sản xuất sản phẩm qua nhiều công đoạn, quản đốc xưởng cần ghi nhận thông tin chuyển công đoạn, thực hiện ghi nhận thông tin này trên hệ thống ở nghiệp vụ Điều chuyển công đoạn trên hệ thống.
20.Bán thành phẩm hoặc thành phẩm khi sản xuất xong cần kiểm tra chất lượng trước khi thực hiện sản xuất tiếp hoặc nhập kho. Sau khi bán thành phẩm, thành phẩm được kiểm tra chất lượng xong, nhân viên kiểm tra chất lượng thực hiện nhập thông tin lên hệ thống tại nghiệp vụ Phiếu duyệt chất lượng để chuyển thông tin đến cấp có thẩm quyền duyệt thông tin phiếu.
21.Cấp có thẩm quyền kiểm tra và duyệt phiếu duyệt chất lượng trên hệ thống. Nếu đạt chuyển thông tin cho quản đốc phân xưởng thực hiện bước tiếp theo. Nếu không đạt gửi lại lý do không đồng ý cho quản đốc phân xưởng thực hiện kiểm tra và xử lý thông tin.
22.Thành phẩm sau khi đã được duyệt chất lượng, quản đốc phân xưởng chuyển thông tin cho bộ phận kho tiến hành nhập kho và ghi nhận thông tin nhập kho trên hệ thống tại nghiệp vụ Phiếu nhập xuất phân xưởng.
23.Để tính giá thành sản sản phẩm, kế toán giá thành cần thực hiện ghi nhận thông tin sản phẩm dở dang (SPDD) cuối kỳ, nhập số lượng SPDD vào hệ thống tại nghiệp vụ Cập nhật số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ.
24.Kế toán giá thành thực hiện tính số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ trên hệ thống để hệ thống ghi nhận thông tin làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm.
25.Kế toán giá thành thực hiện tập hợp chi phí phát sinh cho sản phẩm qua nghiệp vụ Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ trên hệ thống.
26.Kế toán giá thành thực hiện tính hệ số phân bổ cho các chi phí tập hợp trên hệ thống để làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm.
27.Sau khi tập hợp chi phí phát sinh và tính hệ số phân bổ chi phí, kế toán giá thành tiến hành phân bổ chi phí phát sinh cho sản phẩm tại nghiệp vụ Phân bổ chi phí phát sinh trong kỳ trên hệ thống.
28.Kế toán giá thành thực hiện tính chi phí dở dang cuối kỳ của sản phẩm trên hệ thống để ghi nhận thông tin.
29.Dựa vào thông tin ghi nhận chi phí dở dang cuối kỳ và phân bổ chi phí phát sinh trên hệ thống, kế toán giá thành thực hiện nghiệp vụ Tính giá thành sản phẩm trên hệ thống để hệ thống tính toán và đưa ra số liệu về giá thành của sản phẩm.
30.Sau khi thực hiện tính giá thành sản phẩm xong, kế toán giá thành cần thực hiện cập nhật giá vốn cho sản phẩm nhập kho. Để thực hiện thao tác này, kế toán giá thành cần thực hiện nghiệp vụ Cập nhật giá cho phiếu nhập thành phẩm trên hệ thống.
 
Phần mềm FAST

Phần mềm FAST

phần mềm erp
Quy trình quản lý tài sản cố định - Công cụ dụng cụ phân bổ nhiều kỳ trong phần mềm ERP fast Business Online
Sơ đồ nghiệp vụ quy trình
Diễn giải quy trình
* Quản lý tài sản cố định
Quy trình nghiệp vụ quản lý Tài sản cố định trên hệ thống có 8 bước, chi tiết nội dung các bước:

BƯỚCNỘI DUNG BƯỚC
1.Tài sản cố định (TSCĐ) mua mới (Các bước mua mới TSCĐ tham khảo tại quy trình Mua hàng - Thanh toán) khi đưa vào sử dụng, kế toán ghi nhận thông tin theo dõi TSCĐ trên hệ thống.
2.Cuối kỳ, kế toán vào hệ thống và thực hiện tính khấu hao TSCĐ.
3.Khấu hao TSCĐ sau khi được tính xong, kế toán làm nghiệp vụ phân bổ khấu hao TSCĐ để chuyển thông tin sang sổ cái.
4.Trường hợp trong kỳ nếu phát sinh điều chỉnh giá trị TSCĐ, kế toán vào nghiệp vụ điều chỉnh giá trị TSCĐ để ghi nhận thông tin. Đồng thời, kế toán thực hiện lập phiếu kế toán tổng hợp trên hệ thống để hạch toán bút toán điều chỉnh giá trị TSCĐ ghi nhận thông tin lên sổ sách kế toán.
5.Trường hợp trong kỳ có phát sinh nghiệp vụ điều chuyển TSCĐ từ bộ phận này sang bộ phận khác, kế toán vào nghiệp vụ Điều chuyển bộ phận sử dụng trên hệ thống để ghi nhận thông tin điều chuyển.
6.Trường hợp trong kỳ nếu muốn tạm dừng khấu hao TSCĐ trong một khoảng thời gian nhất định, kế toán thực hiện khai báo tạm dừng khấu hao trên hệ thống để ghi nhận thông tin.
7.Trường hợp trong kỳ phát sinh nghiệp vụ dừng khấu hao TSCĐ, không thực hiện khấu hao TSCĐ nữa, kế toán vào hệ thống, thực hiện khai báo thôi khấu hao để ghi nhận thông tin.
8.Trong kỳ phát sinh trường hợp giảm TSCĐ (thanh lý, nhượng bán, mất mát, …), kế toán vào hệ thống thực hiện khai báo giảm TSCĐ để ghi nhận thông tin. Đồng thời, kế toán thực hiện lập phiếu kế toán tổng hợp trên hệ thống để hạch toán bút toán ghi giảm TSCĐ, ghi nhận thông tin lên sổ sách kế toán.

* Quản lý công cụ dụng cụ phân bổ nhiều kỳ
Quy trình nghiệp vụ quản lý Công cụ dụng cụ phân bổ nhiều kỳ trên FBO có 10 bước, chi tiết nội dung các bước:

BƯỚCNỘI DUNG BƯỚC
1.Các bộ phận khi có nhu cầu sử dụng Công cụ dụng cụ (CCDC), thực hiện lập phiếu yêu cầu lĩnh vật tư trên hệ thống và chuyển cho thông tin đến cấp có thẩm quyền duyệt yêu cầu.
2.Cấp có thẩm quyền kiểm tra và duyệt phiếu yêu cầu lĩnh vật tư trên hệ thống. Nếu đồng ý chuyển thông tin cho bộ phận yêu cầu và bộ phận kho thực hiện bước tiếp theo. Nếu không đồng ý gửi lại lý do không đồng ý cho bộ phận yêu cầu thực hiện kiểm tra và xử lý thông tin.
3.Sau khi nhận được yêu cầu lĩnh vật tư đã duyệt, bộ phận kho tiến hành kiểm tra hàng tồn (có thể kiểm tra trong hệ thống qua báo cáo tồn kho trên hệ thống). Nếu đủ số lượng yêu cầu thực hiện xuất kho, nếu thiếu tiến hành mua mới CCDC (xem chi tiết ở quy trình Mua hàng - Thanh toán).
4.CCDC đủ số lượng yêu cầu của bộ phận yêu cầu, bộ phận kho tiến hàng thủ tục xuất kho, ghi nhận thông tin xuất kho vào phiếu xuất kho trên hệ thống.
5.Sau khi nhận được thông tin xuất dùng CCDC cần theo dõi phân bổ nhiều kỳ, kế toán vào hệ thống nhập thông tin ghi nhận theo dõi CCDC xuất dùng.
6.Cuối kỳ, kế toán vào hệ thống và thực hiện tính phân bổ chi phí CCDC.
7.Chi phí CCDC sau khi được tính xong, kế toán làm nghiệp vụ bút toán phân bổ chi phí CCDC để chuyển thông tin sang sổ cái.
8.Trường hợp trong kỳ có phát sinh nghiệp vụ điều chuyển CCDC từ bộ phận này sang bộ phận khác, kế toán vào nghiệp vụ Điều chuyển bộ phận sử dụng trên hệ thống để ghi nhận thông tin điều chuyển.
9.Trường hợp trong kỳ phát sinh nghiệp vụ dừng phân bổ chi phí CCDC, không thực hiện phân bổ chi phí CCDC nữa, kế toán vào hệ thống, thực hiện khai báo thôi phân bổ để ghi nhận thông tin.
10.Trong kỳ phát sinh trường hợp giảm/hỏng CCDC, kế toán vào hệ thống thực hiện khai báo giảm/hỏng CCDC để ghi nhận thông tin. Đồng thời, kế toán thực hiện lập phiếu kế toán trên hệ thống để hạch toán bút toán ghi giảm/hỏng CCDC, ghi nhận thông tin lên sổ sách kế toán.
 
Phần mềm FAST

Phần mềm FAST

phần mềm erp
Quy trình tuyển dụng trong phần mềm ERP Fast Business Online
Sơ đồ nghiệp vụ quy trình
[Click để xem ảnh lớn]

Diễn giải quy trình

Quy trình nghiệp vụ tuyển dụng trên FBO có 12 bước, chi tiết nội dung các bước:
BƯỚCNỘI DUNG BƯỚC
1.Khi có nhu cầu tuyển dụng nhân viên, các bộ phận có nhu cầu thực hiện lập phiếu yêu cầu tuyển dụng để ghi nhận thông tin yêu cầu (vị trí, kỹ năng, …) và chuyển cho cấp có thẩm quyền duyệt yêu cầu.
2.Cấp có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và duyệt phiếu yêu cầu. Nếu đồng ý chuyển thông tin cho bộ phận nhân sự và bộ phận yêu cầu tuyển dụng nhân viên chuẩn bị thông tin. Nếu không đồng ý gửi lại thông tin cùng lý do không đồng ý cho bộ phận yêu cầu tuyển dụng để xử lý thông tin (điều chỉnh yêu cầu, hủy yêu cầu, ….)
3.Sau khi nhận được thông tin duyệt yêu cầu tuyển dụng từ cấp có thẩm quyền, nhân viên nhân sự tiến hành cập nhật thông tin đợt tuyển dụng trên hệ thống.
4.Sau khi tìm kiếm được ứng viên phù hợp với yêu cầu, nhân viên nhân sự vào hệ thống để cập nhật hồ sơ ứng viên.
5.Nhân viên nhân sự sau khi tìm kiếm được ứng viên, phối hợp với bộ phận yêu cầu tuyển dụng để lên lịch kiểm tra/phỏng vấn ứng viên và ghi nhận thông tin này vào nghiệp vụ Lập lịch kiểm tra, phỏng vấn trên hệ thống.
6.Sau khi liên hệ với ứng viên, chốt được lịch kiểm tra, phỏng vấn với ứng viên và bộ phận yêu cầu tuyển dụng, nhân viên nhân sự thực hiện cập nhật lịch kiểm tra, phỏng vấn cho ứng viên trên hệ thống.
7.Sau khi có kết quả kiểm tra của ứng viên, nhân viên nhân sự thực hiện cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống.
8.Sau khi có kết quả kiểm tra phỏng vấn của ứng viên, nhân viên nhân sự thực hiện cập nhật kết quả phỏng vấn vào hệ thống.
9.Dựa vào kết quả kiểm tra và kết quả phỏng vấn, bộ phận có nhu cầu tuyển dụng sẽ đưa ra thông tin ứng viên có được nhận hay không, nếu được nhận thì nhân viên nhân sự tiến hành cập nhật quyết định tuyển dụng của ứng viên trên hệ thống.
10.Thông tin từ hồ sơ ứng viên sẽ được chuyển qua Thông tin nhân viên trên hệ thống sau khi có quyết định tuyển dụng ứng viên đạt. Nhân viên nhân sự vào nghiệp vụ này để cập nhật thêm các thông tin liên quan đến ứng viên.
11.Nhân viên mới vào nhận việc ngày đầu tiên, nhân viên nhân sự tiến hành lập hợp đồng lao động (học việc, thử việc, chính thức, ….) và ghi nhận thông tin trên hệ thống
12.Trường hợp có phụ lục hợp đồng cho nhân viên mới, nhân viên nhân sự lập phụ lục hợp đồng và ghi nhận thông tin trên hệ thống.
 
Phần mềm FAST

Phần mềm FAST

phần mềm erp
Quy trình quản lý nhân sự trong phần mềm ERP Fast Business Online

Sơ đồ nghiệp vụ quy trình


[Click để xem ảnh lớn]


Diễn giải quy trình

Quy trình nghiệp vụ quản lý nhân sự trên FBO có 17 bước, chi tiết nội dung các bước:

BƯỚCNỘI DUNG BƯỚC
1.Sau khi cập nhật quyết định tuyển dụng ứng viên đạt trên hệ thống (xem chi tiết tại Quy trình Tuyển dụng), thông tin từ hồ sơ ứng viên sẽ được chuyển qua Thông tin nhân viên trên hệ thống. Nhân viên nhân sự vào nghiệp vụ này để cập nhật thêm các thông tin liên quan đến ứng viên.
2.Khi có nhu cầu cấp phát công cụ dụng cụ, bộ phận có nhu cầu vào hệ thống lập phiếu yêu cầu cấp phát công cụ dụng cụ và chuyển thông tin cho cấp có thẩm quyền duyệt
3.Cấp có thẩm quyền kiểm tra và duyệt phiếu yêu cầu cấp phát công cụ dụng cụ trên hệ thống. Nếu đồng ý chuyển thông tin cho bộ phận yêu cầu làm thủ tục cấp phát công cụ dụng cụ cho nhân viên. Nếu không đồng ý gửi lại lý do không đồng ý cho bộ phận yêu cầu thực hiện kiểm tra và xử lý thông tin.
4.Khi công cụ dụng cụ được đưa cho nhân viên, nhân viên nhân sự ghi nhận thông tin vào nghiệp vụ cập nhật cấp phát công cụ dụng cụ trên hệ thống.
5.Trường hợp thu hồi, hỏng, mất, … công cụ dụng cụ, nhân viên nhân sự ghi nhận thông tin vào nghiệp vụ cập nhật giảm công cụ dụng cụ trên hệ thống để lưu thông tin.
6.Khi có nhu cầu đào tạo nhân viên, bộ phận có nhu cầu vào hệ thống lập phiếu yêu cầu đào tạo và chuyển thông tin cho cấp có thẩm quyền duyệt yêu cầu.
7.Cấp có thẩm quyền kiểm tra và duyệt phiếu yêu cầu đào tạo trên hệ thống. Nếu đồng ý chuyển thông tin cho bộ phận yêu cầu và bộ phận nhân sự làm thủ tục cho việc đào tạo nhân viên. Nếu không đồng ý gửi lại lý do không đồng ý cho bộ phận yêu cầu thực hiện kiểm tra và xử lý thông tin (điều chỉnh, hủy bỏ, ...)
8.Sau khi yêu cầu đào tạo được duyệt, nhân viên nhân sự phối hợp cùng với bộ phận yêu cầu lên thông tin khóa học và cập nhật thông tin khóa học vào hệ thống
9.Sau khi nhân viên tham gia khóa học đào tạo, kết quả tham gia khóa học của nhân viên đã có, nhân viên nhân sự thực hiện cập nhật kết quả lên hệ thống để lưu thông tin.
10.Hàng tháng, hàng quý tùy theo yêu cầu của các bộ phận, nhân viên sẽ vào hệ thống để đánh giá thực hiện công việc của bản thân dựa theo các tiêu chí cụ thể của từng bộ phận, phòng ban tại nghiệp vụ Cập nhật đánh giá thực hiện công việc. Cấp quản lý sau khi nhân viên tự đánh giá thực hiện công việc, vào hệ thống để cập nhật thông tin đánh giá của mình về nhân viên tại nghiệp vụ Cập nhật đánh giá thực hiện công việc.
11.Nhân viên nhân sự nhập thông tin danh sách nhân viên tham gia bảo hiểm trên hệ thống tại nghiệp vụ Cập nhật danh sách lao động tham gia bảo hiểm để lưu thông tin.
Sau khi lưu thông tin danh sách nhân viên tham gia bảo hiểm, nhân viên nhân sự tiến hành in Tờ khai tham gia BHXH, BHYT cùng với báo cáo Danh sách lao động tham gia bảo hiểm trên hệ thống để gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoàn tất thủ tục khai báo nhân viên tham gia bảo hiểm của công ty.
12.Sau khi nhân viên hoàn tất thủ tục khai báo nhân viên tham gia bảo hiểm của công ty cho cơ quan bảo hiểm xã hội, nhân viên nhân sự vào nghiệp vụ Cập nhật quá trình tham gia BHXH để thực hiện ghi nhận thông tin tham gia bảo hiểm, tỷ lệ đóng bảo hiểm, … lên hệ thống để lưu thông tin và lấy dữ liệu cho việc tính bảo hiểm cho nhân viên.
13.Sau khi cập nhật xong thông tin quá trình tham gia BHXH trên hệ thống, nhân viên nhân sự tiếp tục thực hiện ghi nhận thông tin bảo hiểm, công đoàn lên hệ thống để lấy dữ liệu cho việc tính bảo hiểm cho nhân viên.
14.Đối với trường hợp nhân viên nghỉ chế độ, khi thực hiện thanh toán theo chế độ, nhân viên nhân sự vào hệ thống để ghi nhận thông tin danh sách nhân viên thanh toán theo chế độ.
15.Trong quá trình làm việc tại công ty, nhân viên được khen thưởng, nhân viên nhân sự ghi nhận thông tin này vào nghiệp vụ Thông tin nhân viên, mục Khen thưởng trên hệ thống.
16.Trong quá trình làm việc tại công ty, nhân viên bị kỷ luật, nhân viên nhân sự ghi nhận thông tin này vào nghiệp vụ Thông tin nhân viên, mục Kỷ luật trên hệ thống.
17.Trong quá trình làm việc tại công ty, nhân viên có chuyển vị trí công việc, chuyển sang bộ phận khác, ngừng việc hoặc nhân viên nghỉ việc, nhân viên nhân sự ghi nhận các thông tin này vào nghiệp vụ Thông tin nhân viên, mục Quá trình làm việc trên hệ thống để theo dõi thông tin nhân viên.
 
Phần mềm FAST

Phần mềm FAST

phần mềm erp
Quy trình chấm công - tính lương trong phần mềm ERP Fast Business Online
Sơ đồ nghiệp vụ quy trình
[Click để xem ảnh lớn]
Diễn giải quy trình

Quy trình Chấm công – Tính lương trên FBO có 22 bước, chi tiết nội dung các bước:

BƯỚCNỘI DUNG BƯỚC
1.Từ thông tin nhân viên (xem chi tiết ở Quy trình Quản lý nhân sự), nhân viên chấm công thực hiện cập nhật thông tin chấm công cho nhân viên trên hệ thống (số thẻ chấm công, ca làm việc chính, công ngầm định, …).
2.Sau khi cập nhật xong thông tin chấm công cho nhân viên, nhân viên chấm công tiến hành đăng ký ca cho nhân viên trên hệ thống, để khi tính công hệ thống biết được nhân viên làm việc ca nào và thuộc công nào.
3.Trường hợp nhân viên có tăng ca, nhân viên chấm công vào nghiệp vụ Đăng ký tăng ca cho nhân viên trên hệ thống để cập nhật thông tin này.
4.Từ thông tin được khai báo trong Thông tin nhân viên (số điện thoại, người quản lý), khi nhân viên có phát sinh nghỉ phép, nghỉ ốm, nghỉ không lương, thực hiện xin nghỉ phép qua tin nhắn, hệ thống sẽ gửi đến số điện thoại người quản lý của nhân viên xin nghỉ phép để duyệt thông tin.
5.Người quản lý khi nhận được tin nhắn xin nghỉ phép của nhân viên từ hệ thống, thực hiện duyệt nghỉ phép của nhân viên. Khi nhận được tin nhắn từ quản lý, hệ thống sẽ gửi lại cho nhân viên kết quả và thông báo cho quản lý đã xác nhận.
6.Hàng tuần hoặc cuối tháng, nhân viên chấm công vào nghiệp vụ Xem thông tin phép đã duyệt trên hệ thống để thực hiện kết chuyển thông tin nghỉ phép của nhân viên sang nghiệp vụ Cập nhật thông tin nhân viên nghỉ, vắng mặt.
7.Sau khi kết chuyển thông tin nghỉ phép của nhân viên từ nghiệp vụ Xem thông tin nghỉ phép đã duyệt, nhân viên chấm công có thể vào nghiệp vụ Cập nhật thông tin nhân viên nghỉ, vắng mặt để xem thông tin.
Trường hợp không sử dụng thông tin xin nghỉ phép qua tin nhắn, nhân viên chấm công cần vào nghiệp vụ cập nhật nhân viên nghỉ, vắng mặt trong hệ thống để nhập thông tin những nhân viên nghỉ, vắng mặt đã được duyệt.
8.Hàng tuần hoặc cuối tháng, nhân viên chấm công vào nghiệp vụ lấy số liệu chấm công trong hệ thống để lấy dữ liệu từ máy chấm công vào hệ thống hoặc nhập dữ liệu (import) công của nhân viên bằng tệp excel mẫu vào hệ thống.
9.Đối với nhân viên nghỉ theo chế độ nhưng phải đi làm thì mới được hưởng, nhân viên chấm công vào nghiệp vụ Cập nhật thông tin nhân viên nghỉ theo chế độ để nhập thông tin này.
10.Đối với nhân viên không cần phải chấm công nhưng vẫn tính công bình thường, nhân viên chấm công vào hệ thống nhập thông tin tại nghiệp vụ Cập nhật thông tin nhân viên không cần chấm công để ghi nhận thông tin
11.Cuối tháng, nhân viên chấm công vào hệ thống, chọn nghiệp vụ Tính công để hệ thống tự động tính công trong tháng cho nhân viên. Nhân viên chấm công có thể kiểm tra thông tin ở báo cáo Bảng chấm công.
Sau khi tính công xong, hệ thống sẽ xuất thông tin đi trễ về sớm, nhân viên chấm công xem hoặc in báo cáo để kiểm tra thông tin trước khi tính lương.
12.Nhân viên tính lương thực hiện cập nhật thông tin lương hàng tháng cho nhân viên trên hệ thống để làm cơ sở cho việc tính lương.
13.Những khoản phụ cấp mà nhân viên được hưởng, nhân viên tính lương cũng thực hiện nhập vào hệ thống ở nghiệp vụ Cập nhật thông tin phụ cấp.
14.Khi có phát sinh tạm ứng lương từ nhân viên, nhân viên tính lương nhập thông tin vào nghiệp vụ Cập nhật tạm ứng trên phần mềm.
15.Trong tháng, có phát sinh nghiệp vụ thưởng, phạt làm tăng hoặc giảm tiền lương của nhân viên, nhân viên tính lương sẽ thực hiện nhập thông tin vào hệ thống ở nghiệp vụ Cập nhật thông tin thưởng, phạt.
16.Trong tháng, có phát sinh thu nhập khác hoặc giảm trừ khác làm tăng hoặc giảm tiền lương của nhân viên, nhân viên tính lương sẽ thực hiện nhập thông tin vào hệ thống ở nghiệp vụ Cập nhật thông tin thu nhập, giảm trừ.
17.Đối với trường hợp tính lương theo sản phẩm, nhân viên tính lương vào hệ thống nhập số lượng sản phẩm của nhân viên hoặc theo bộ phận để làm căn cứ cho việc tính lương.
18.Cuối tháng, nhân viên tính lương vào hệ thống để thực hiện tính lương cho nhân viên ở nghiệp vụ Tính lương, hệ thống sẽ tự động tính lương dựa trên thông tin bảo hiểm, tính công, lương, phụ cấp, tạm ứng, thưởng/phạt và các khoản thu nhập, giảm trừ khác. Nhân viên tính lương có thể kiểm tra thông tin qua bảng lương.
19.Để thực hiện tính thu nhập cá nhân (TNCN) cho nhân viên, nhân viên chấm công cần vào hệ thống thực hiện nghiệp vụ Cập nhật thông tin thuế TNCN cho nhân viên để lưu thông tin và làm cơ sở cho việc tính thuế TNCN.
20.Sau khi tính lương xong và cập nhật thông tin tính thuế TNCN cho nhân viên, nhân viên tính lương thực hiện tính thuế TNCN cho nhân viên trên hệ thống để ra số tiền khấu trừ thuế TNCN hàng tháng của nhân viên.
21.Sau khi chốt lương phải trả cho nhân viên (lương, tạm ứng, thuế TNCN), nhân viên chấm công chọn bút toán kết chuyển lương để kết chuyển thông tin sang sổ cái.
22.Cuối năm, nhân viên tính lương thực hiện quyết toán thuế TNCN cho nhân viên trên hệ thống, thông tin sẽ được cập nhật lên Tờ khai quyết toán thuế TNCN và Bảng kê thuế TNCN.
 

Thành viên trực tuyến

  • bepquangvinh2

Xem nhiều

TEXT LINK