Thủ tục chuyển đổi cổ phần trong Công ty cổ phần

  • Thread starter wktgroup
  • Ngày gửi
wktgroup

wktgroup

Trang điểm tử thi
12/7/21
68
9
8
38
Facebook
E chào các anh chị trong nhóm ạ. Cty em là công cổ phần, giờ có cổ đông muốn chuyển nhượng cổ phần cho giám đốc thì thủ tục như nào ạ. A chị làm rồi mà có mẫu hồ sơ cho e xin ạ. Em cảm ơn ạ
 
Huyền Mia

Huyền Mia

Điều hành viên
Thành viên BQT
20/10/17
1,235
555
113
28
Biên bản họp, Hợp đồng chuyển nhượng, chứng từ chuyển tiền, sổ cổ đông
Thuế: tờ khai thuế TNCN ( Mẫu 04/TNCN hoặc 06/TNCN), chứng từ nộp thuế
P/s: nếu chuyển nhượng cổ phần liên quan đến cổ đông sáng lập phải làm thủ tục thông báo lên SKH&ĐT nữa thì phải
 
Truong Nguyen

Truong Nguyen

Vạn sự tùy duyên
Thành viên BQT
Quản lý cao cấp
28/7/06
3,061
467
83
Hà Nội
tramhuongtuegiac.vn
Biên bản họp, Hợp đồng chuyển nhượng, chứng từ chuyển tiền, sổ cổ đông
Thuế: tờ khai thuế TNCN ( Mẫu 04/TNCN hoặc 06/TNCN), chứng từ nộp thuế
P/s: nếu chuyển nhượng cổ phần liên quan đến cổ đông sáng lập phải làm thủ tục thông báo lên SKH&ĐT nữa thì phải
Em cho thêm luôn cái thuế tncn từ chuyển nhượng cổ phần vào nhé!
 
Huyền Mia

Huyền Mia

Điều hành viên
Thành viên BQT
20/10/17
1,235
555
113
28
Mẫu 06/TNCN nếu doanh nghiệp khai thay
Mẫu 04/CNV- TNCN là nếu tự cá nhân khai
Chuyển nhượng cổ phần trong cty cổ phần coi như là chuyển nhượng chứng khoán nên ở Mẫu 04/CNV-TNCN khai vào phần II
 
Truong Nguyen

Truong Nguyen

Vạn sự tùy duyên
Thành viên BQT
Quản lý cao cấp
28/7/06
3,061
467
83
Hà Nội
tramhuongtuegiac.vn
Mẫu 06/TNCN nếu doanh nghiệp khai thay
Mẫu 04/CNV- TNCN là nếu tự cá nhân khai
Chuyển nhượng cổ phần trong cty cổ phần coi như là chuyển nhượng chứng khoán nên ở Mẫu 04/CNV-TNCN khai vào phần II
Bổ sung là cần dẫn chứng văn bản luôn em. Theo quy định tại mục 5 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế (sửa đổi Điều 13 Luật thuế thu nhập cá nhân), mục 9 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP về sửa đổi Điều 16 Nghị định 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 và theo quy định tại Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 thì:Đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của Công ty cổ phần chưa niêm yết thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng từng lần. Theo đó thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x 0.1%
 
  • Like
Reactions: wktgroup
tamnt07

tamnt07

Sống đơn giản, lấy nụ cười làm căn bản!
21/3/07
5,389
542
113
The Capital
Chỗ mình làm thì hồ sơ để nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán (cổ phần trong nội bộ công ty) tại bộ phận một cửa chi cục thuế của công ty, gồm:

1. Tờ khai 12 KK-TNCN (2 bộ). Người ký là giám đốc.

2. Hợp đồng + thanh lý hợp đồng (photo đóng dấu giáp lai)

3. Uỷ quyền của những người chuyển nhượng cho công ty (Kể cả giám đốc cũng phải làm uỷ quyền- coi như cá nhân uỷ quyền cho công ty)

4. Giấy đăng ký doanh nghiệp bản thay đổi mới nhất (photo)

5. Biên bản họp về chuyển nhượng

6. Bảng kê nộp thuế (lấy form tại chỗ ngân hàng thu tiền trong chi cục thuế để điền thông tin và nộp thuế bằng tiền mặt).
 
doducthanh91

doducthanh91

Tư vấn, giải đáp, chém gió và troll :D
30/12/12
1,613
376
83
Long Bien - Ha Noi
E chào các anh chị trong nhóm ạ. Cty em là công cổ phần, giờ có cổ đông muốn chuyển nhượng cổ phần cho giám đốc thì thủ tục như nào ạ. A chị làm rồi mà có mẫu hồ sơ cho e xin ạ. Em cảm ơn ạ
Bạn phải làm rõ 1 số vấn đề sau: Cổ đông muốn chuyển cổ phần kia là cổ đông sáng lập hay ko? Công ty thành lập được bao lâu rồi? giám đốc nhận chuyển nhượng kia có phải là 1 trong các cổ đông sáng lập hay ko?
- Hồ sơ làm để lưu nội bộ gồm:
1, Biên bản họp và quyết định của đại hội đồng cổ đông (Trong 1 số trường hợp cụ thể mới phải có 2 giấy tờ này)
2, Hợp đồng chuyển nhượng
3, Biên bản thanh lý hợp đồng
4. Sổ đăng ký cổ đông
5, Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần
- Hồ sơ nộp cho thuế gồm: Căn cứ vào điểm b khoản 6 điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC
1. Tờ khai mẫu số 04/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC
2, Hợp đồng chuyển nhượng
Lưu ý: 1 số chi cục thuế có thể yêu cầu thêm biên bản thanh lý + bản sao chứng minh hoặc căn cước của các chủ thể chuyển và nhận cổ phần. thuế TNCN là 0,1% x giá trị chuyển nhượng.
Biên bản họp, Hợp đồng chuyển nhượng, chứng từ chuyển tiền, sổ cổ đông
Thuế: tờ khai thuế TNCN ( Mẫu 04/TNCN hoặc 06/TNCN), chứng từ nộp thuế
P/s: nếu chuyển nhượng cổ phần liên quan đến cổ đông sáng lập phải làm thủ tục thông báo lên SKH&ĐT nữa thì phải
Kể từ ngày 10/10/2018 khi nghị định 108/2018/nd-cp có hiệu lực và đến này hết hiệu lực căn cứ vào luật DN 2020 thì Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký. Các trường hợp cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần sẽ ko cần thông báo lên sở KHĐT
 
Sửa lần cuối:
wktgroup

wktgroup

Trang điểm tử thi
12/7/21
68
9
8
38
Facebook
Bạn phải làm rõ 1 số vấn đề sau: Cổ đông muốn chuyển cổ phần kia là cổ đông sáng lập hay ko? Công ty thành lập được bao lâu rồi? giám đốc nhận chuyển nhượng kia có phải là 1 trong các cổ đông sáng lập hay ko?
....
Kể từ ngày 10/10/2018 khi nghị định 108/2018/nd-cp có hiệu lực và đến này hết hiệu lực căn cứ vào luật DN 2020 thì Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký. Các trường hợp cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần sẽ ko cần thông báo lên sở KHĐT
Cái dòng màu đỏ này của bạn mình thấy nó không đúng với khoản 1 Điều 31 Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.

Điều 31. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh;

b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;

c) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
 
doducthanh91

doducthanh91

Tư vấn, giải đáp, chém gió và troll :D
30/12/12
1,613
376
83
Long Bien - Ha Noi
Cái dòng màu đỏ này của bạn mình thấy nó không đúng với khoản 1 Điều 31 Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.

Điều 31. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh;

b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;

c) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
Thông tin của cổ đông sáng lập ở đây là thông tin ví dụ về địa chỉ thường trú, chỗ ở hiện tại, hoặc thông tin giấy chứng thực cá nhân, chưa góp đủ vốn hay chỉ góp đc 1 phần vốn thì sẽ làm thay đổi nhé bạn. Mình đã làm rồi và trước ngày 10/10/2018 chuyên viên đã trả lời việc chuyển nhượng của cổ đông sáng lập, trường cổ đông sáng lập trên website giữ nguyên ko đc thay đổi, do đó ko cần thông báo với sở KHĐT
 
Sửa lần cuối:
wktgroup

wktgroup

Trang điểm tử thi
12/7/21
68
9
8
38
Facebook
Thông tin của cổ đông sáng lập ở đây là thông tin ví dụ về địa chỉ thường trú, chỗ ở hiện tại, hoặc thông tin giấy chứng thực cá nhân, chưa góp đủ vốn hay chỉ góp đc 1 phần vốn thì sẽ làm thay đổi nhé bạn. Mình đã làm rồi và trước ngày 10/10/2018 chuyên viên đã trả lời việc chuyển nhượng của cổ đông sáng lập, trường cổ đông sáng lập trên website giữ nguyên ko đc thay đổi, do đó ko cần thông báo với sở KHĐT
Vậy sao luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 lại quy định như trên bạn? Mình thực sự không hiểu rõ chỗ này?
 
doducthanh91

doducthanh91

Tư vấn, giải đáp, chém gió và troll :D
30/12/12
1,613
376
83
Long Bien - Ha Noi
Vậy sao luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 lại quy định như trên bạn? Mình thực sự không hiểu rõ chỗ này?
Bạn đọc điều 57 nghị định 01/2021/nd-cp hướng dẫn luật DN 2020 bạn sẽ rõ nhé
 
N

NXT146

True or fasle
13/7/21
17
0
1
Diêm Vương Phủ
Bạn đọc điều 57 nghị định 01/2021/nd-cp hướng dẫn luật DN 2020 bạn sẽ rõ nhé
Như bạn nói thì điều 57 này nó có gì đó chưa ăn khớp với luật doanh nghiệp 2020 và chính điều 65 của nghị định 01/2021/NĐ-CP

Điều 65. Các trường hợp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

a) Đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

b) Đang trong quá trình giải thể theo quyết định giải thể của doanh nghiệp;

c) Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án hoặc Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự;

d) Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký”.

2. Doanh nghiệp được tiếp tục đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

a) Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Phòng Đăng ký kinh doanh chấp nhận;

b) Phải đăng ký thay đổi một số nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ quá trình giải thể và hoàn tất bộ hồ sơ giải thể theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký thay đổi;

c) Có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân gửi yêu cầu quy định tại điểm c khoản 1 Điều này về việc cho phép tiếp tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

d) Doanh nghiệp đã được chuyển tình trạng pháp lý từ “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký” sang “Đang hoạt động”.
 
doducthanh91

doducthanh91

Tư vấn, giải đáp, chém gió và troll :D
30/12/12
1,613
376
83
Long Bien - Ha Noi
Như bạn nói thì điều 57 này nó có gì đó chưa ăn khớp với luật doanh nghiệp 2020 và chính điều 65 của nghị định 01/2021/NĐ-CP

Điều 65. Các trường hợp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

a) Đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

b) Đang trong quá trình giải thể theo quyết định giải thể của doanh nghiệp;

c) Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án hoặc Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự;

d) Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký”.

2. Doanh nghiệp được tiếp tục đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

a) Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Phòng Đăng ký kinh doanh chấp nhận;

b) Phải đăng ký thay đổi một số nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ quá trình giải thể và hoàn tất bộ hồ sơ giải thể theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký thay đổi;

c) Có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân gửi yêu cầu quy định tại điểm c khoản 1 Điều này về việc cho phép tiếp tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

d) Doanh nghiệp đã được chuyển tình trạng pháp lý từ “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký” sang “Đang hoạt động”.
Ko khớp ở chỗ nào nhỉ?
 
N

NXT146

True or fasle
13/7/21
17
0
1
Diêm Vương Phủ
Ko khớp ở chỗ nào nhỉ?
Vì nó phải trải qua khoản 2 điều 63 đó bạn. Bạn đọc kỹ chữ nghĩa vụ nhé.
Điều 63. Cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

1. Khi đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung thông tin còn thiếu về số điện thoại của doanh nghiệp trong hồ sơ. Trường hợp doanh nghiệp không bổ sung thông tin về số điện thoại thì hồ sơ đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được coi là không hợp lệ.

2. Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc cập nhật, bổ sung thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Doanh nghiệp, như sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không thuộc các trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quy định từ Điều 47 đến Điều 55 Nghị định này, doanh nghiệp gửi thông báo đề nghị cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo, xem xét tính hợp lệ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp;

b) Trường hợp doanh nghiệp chỉ cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không làm thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không thuộc các trường hợp thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quy định tại các điều từ Điều 56 đến Điều 60 Nghị định này thì doanh nghiệp gửi thông báo đề nghị cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Phòng Đăng ký kinh doanh bổ sung thông tin vào hồ sơ của doanh nghiệp, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp không phải trả phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp cập nhật, bổ sung thông tin về số điện thoại, số fax, thư điện tử, website, địa chỉ của doanh nghiệp do thay đổi về địa giới hành chính và các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
 
Sửa lần cuối:
doducthanh91

doducthanh91

Tư vấn, giải đáp, chém gió và troll :D
30/12/12
1,613
376
83
Long Bien - Ha Noi
Vì nó phải trải qua khoản 2 điều 63 đó bạn. Bạn đọc kỹ chữ nghĩa vụ nhé.
Điều 63. Cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

1. Khi đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung thông tin còn thiếu về số điện thoại của doanh nghiệp trong hồ sơ. Trường hợp doanh nghiệp không bổ sung thông tin về số điện thoại thì hồ sơ đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được coi là không hợp lệ.

2. Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc cập nhật, bổ sung thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Doanh nghiệp, như sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không thuộc các trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quy định từ Điều 47 đến Điều 55 Nghị định này, doanh nghiệp gửi thông báo đề nghị cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo, xem xét tính hợp lệ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp;

b) Trường hợp doanh nghiệp chỉ cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không làm thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không thuộc các trường hợp thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quy định tại các điều từ Điều 56 đến Điều 60 Nghị định này thì doanh nghiệp gửi thông báo đề nghị cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Phòng Đăng ký kinh doanh bổ sung thông tin vào hồ sơ của doanh nghiệp, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp không phải trả phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp cập nhật, bổ sung thông tin về số điện thoại, số fax, thư điện tử, website, địa chỉ của doanh nghiệp do thay đổi về địa giới hành chính và các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Mình thật sự ko hiểu bạn đang muốn truyền tải gì luôn
 
doducthanh91

doducthanh91

Tư vấn, giải đáp, chém gió và troll :D
30/12/12
1,613
376
83
Long Bien - Ha Noi
À ý mình là việc chuyển nhượng cổ phần của chủ thớt vẫn phải có nghĩa thông báo qua sở kế hoạch đầu tư chứ ko phải không làm gì như bạn nói.
Bạn đọc điều 57 Của nghị định chưa? Và bạn đã từng làm thay đổi nào kể từ ngày 10/10/2018 đến nay đc chấp thuận hay chưa?
 
N

NXT146

True or fasle
13/7/21
17
0
1
Diêm Vương Phủ
Bạn đọc điều 57 Của nghị định chưa? Và bạn đã từng làm thay đổi nào kể từ ngày 10/10/2018 đến nay đc chấp thuận hay chưa?
Mình mới làm cách đây 15 ngày của cổ đông sáng lập chuyển cho 1 người tham gia vào cổ đông.
 
doducthanh91

doducthanh91

Tư vấn, giải đáp, chém gió và troll :D
30/12/12
1,613
376
83
Long Bien - Ha Noi
Mình mới làm cách đây 15 ngày của cổ đông sáng lập chuyển cho 1 người tham gia vào cổ đông.
Sở khđt nào vậy bạn? Và ko nằm trong trường hợp của điều 57 nghị định 01 chứ?
 
N

NXT146

True or fasle
13/7/21
17
0
1
Diêm Vương Phủ
Sở khđt nào vậy bạn? Và ko nằm trong trường hợp của điều 57 nghị định 01 chứ?
Sở khđt HN và cổ đông góp vốn 15% ban đầu ( đã góp đầy đủ từ khi thành lập cty 2017) chuyển nhượng cho 1 cá nhân khác không phải thành viên sáng lập bạn. Như vậy là ko nằm trong điều 57.
 

Xem nhiều