Một số lưu ý quan trọng về thuế thu nhập doanh nghiệp

Phần mềm SIS

Phần mềm SIS

Phần mềm SIS Việt Nam
9/9/22
15
0
1
27
Hà Nội
sis.vn
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào khoản thu nhập doanh nghiệp phải chịu thuế. Một số những lưu ý các doanh nghiệp cần nắm bắt nhanh chóng về thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2022 này. Vì vậy, S.I.S sẽ tổng hợp những lưu ý quan trọng về thuế thu nhập doanh nghiệp 2022.

1. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp dựa theo quy định tại Điều 1, Thông tư 96/2015/TT-BTC:

Thuế thu nhập doanh nghiệp=(Thu nhập tính thuế – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ)x thuế suất


Trường hợp doanh nghiệp không có phần trích lập quỹ KH&CN thì công thức tính như sau:

Thuế TNDN phải nộp =Thu nhập tính thuếxThuế suất thuế TNDN
Trong đó:

  • Phần trích quỹ KH&CN: Tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm.
  • Công thức tính thu nhập tính thuế như sau:
  • Thu nhập tính thuế = (Doanh thu + các khoản thu nhập khác) – (Chi phí sản xuất, kinh doanh + thu nhập được miễn thuế + các khoản lỗ được kết chuyển từ năm trước).
  • Về thuế suất thuế TNDN sẽ được trình bày cụ thể ở phần dưới.
Lưu ý:

Năm 2022, theo quy định mới, doanh nghiệp khi tính thuế TNDN sẽ không phải làm tờ khai tạm tính thuế TNDN theo quý, mà chỉ cần tạm tính ra số tiền và đi nộp theo số đó (nếu có). Sau đó, cuối năm làm tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên trong quý sau (Theo quy định tại Điều 55, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14).

2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đang được áp dụng hiện nay được quy định như sau:

STTMức thuế suất thuế TNDNCác trường hợp được áp dụng
120%Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
(Trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật)
232% - 50%Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.
(Trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật)
350%Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên (gồm: vàng, bạc, bạch kim, đá quý, wonfram, antimoan, thiếc, đất hiếm,... trừ dầu khí)
440%Thăm dò khai thác mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích trở lên ở địa bàn kinh tế đặc biệt khó khăn.
510%
(Áp dụng trong 15 năm)
Dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
- Dự án đầu tư mới: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bảo vệ môi trường…
- Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hay dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng tiêu chí đặc thù.
- Dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp đáp ứng tiêu chí đặc thù.
- Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có tối thiểu số vốn là 12.0000 tỷ đồng,…)
610%- Doanh nghiệp thực hiện hoạt động xã hội hoá (giáo dục - đào tạo, văn hoá, y tế, dạy nghề, thể thao và môi trường)
- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với đối tượng xây dựng nhà ở xã hội.
- Cơ quan báo chí hoạt động báo in, cơ quan xuất bản.
- Doanh nghiệp trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng. Nuôi trồng, chế biến nông, thủy sản, nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi. Sản xuất, khai thác và tinh chế muối. Bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm.
- Các hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
717%
(Áp dụng trong 10 năm)
- Dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện khó khăn.
- Dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu…, phát triển ngành nghề truyền thống
815%Doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
917%Thu nhập của Quỹ tín dụng và tổ chức tài chính vi mô.
10Miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% thuế phải nộp tối đa 9 năm tiếp theo- Dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
- Dự án đầu tư mới: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bảo vệ môi trường, phát triển công nghệ sinh học, ứng dụng công nghệ cao,...
- Dự án đầu tư mới trong sản xuất đáp ứng tiêu chí đặc thù.
- Dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm công nghiệp đáp ứng tiêu chí đặc thù.
- Doanh nghiệp thực hiện hoạt động xã hội hóa (giáo dục, dạy nghề, thể thao, văn hóa, y tế và môi trường)
- Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
11Miễn thuế tối đa 6 năm và giảm 50% số thuế nộp tối đa 13 năm tiếp theoDự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, mua với đối tượng quy định tại Điều 53 của Luật Nhà ở.
12Miễn thuế tối đa 2 năm và giảm 50% thuế phải nộp tối đa 4 năm tiếp theo- Dự án đầu tư mới tại nơi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Dự án đầu tư mới: sản xuất thép cao cấp, sản phẩm tiết kiệm năng lượng, máy móc, các thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống.

>>> Chi tiết đọc tại: https://sis.vn/mot-so-luu-y-quan-trong-ve-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-nam-2022
 
Webketoan VNews - Bảng tin nghiệp vụ bằng video

Xem nhiều