Bản tin VBPL đợt 4 tháng 5/2007

Thảo luận trong 'Các sắc thuế khác' bắt đầu bởi tranvanhung, 16 Tháng bảy 2007.

2,208 lượt xem

  1. tranvanhung

    tranvanhung Gãi ngứa

    Bài viết:
    2,976
    Đã được thích:
    9
    Nơi ở:
    Biên Hoà - Đồng Nai
    Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp–Các doanh nghiệp có vốn đầy tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh hết thời hạn được ưu đãi về thuế suất theo Giấy phép đầu tư thì chuyển sang áp dụng thuế suất 25%; trường hợp đang nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất thuế 25% thì tiếp tục được áp dụng thuế suất 25% đến hết thời hạn của Giấy phép đầu tư

    Theo đó, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh hết thời hạn được ưu đãi về thuế suất theo Giấy phép đầu tư thì chuyển sang áp dụng thuế suất 25%. (Theo Công văn số 2001/TCT-PCCS ngày 25 tháng 05 năm 2007 của TCT).

    Miễn tiền sử dụng đất – Theo quy định hiện hành về việc miễn tiền sử dụng đất đối với đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh (xã hội hóa) thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao”.

    Theo đó, trường hợp cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đất nhận chuyển nhượng) để đầu tư dự án xây dựng trường phổ thông tư thục thì được miễn tiền sử dụng đất theo quy định trên. (Theo Công văn số 2002/TCT-PCCS ngày 25 tháng 05 năm 2007 của TCT).

    Thuế đối với nhà thầu nước ngoài – Theo quy định hiện hành, thuế áp dụng đối với các chương trình, dự án được thực hiện theo quy định hiện hành về thuế và điều ước quốc tế về ODA mà Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    Đồng thời, những công ty của Nhật hoạt động như nhà cung cấp, nhà thầu và /hoặc đơn vị tư vấn sẽ được miễn tất cả các loại thuế và/hoặc không bị đánh thuế trong nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về các khoản liên quan đến thu nhập phát sinh trong quá trình cung cấp sản phẩm và/hoặc dịch vụ theo Khoản vay.

    Theo đó, trường hợp một công ty (là nhà thầu Nhật Bản có văn phòng tại Việt Nam) cung cấp dịch vụ cho dự án Cấp nước thuộc tỉnh nằm trong Danh mục tài trợ thì công ty này được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập do công ty thu được từ dịch vụ cung cấp cho dự án. (Theo Công văn số 1994/TCT-ĐTNN ngày 25 tháng 05 năm 2007 của TCT).

    Xử lý hàng hoá lưu thông không có chứng từ kèm theo – Hàng hoá, nguyên, nhiên vật liệu theo quy định hiện hành của pháp luật được lưu thông là các loại hàng hoá, nguyên, nhiên, vật liệu không bị pháp luật cấm kinh doanh.

    Hàng hoá lưu thông bao gồm: Hàng hoá, nguyên, nhiên, vật liệu đang vận chuyển trên đường, bầy bán tại điểm bán hàng, ở trong kho hoặc ở nơi sản xuất, kinh doanh.

    Phạt tiền từ 1 lần đến 2 lần tính trên số thuế trốn đối với một trong những hành vi sau: Lưu thông hàng hoá, nguyên, nhiên, vật liệu không có chứng từ kèm theo để chứng minh lô hàng đã nộp hoặc đã được cơ quan thuế quản lý theo quy định của pháp luật.

    Theo đó, trường hợp một cá nhân là hộ nộp thuế theo ấn định thuế, kinh doanh nhỏ bé, vi phạm lần đầu là kinh doanh các mặt hàng các mặt hàng đồng hồ, kính mũ, đồ da tồn trong kho là hàng sản xuất trong nước không có chứng từ chứng minh số thuế đã nộp thì bị phạt một lần thuế (GTGT, TNDN) theo quy định hiện hành và không truy thu thuế. (Theo Công văn số 1967/TCT-PCCS ngày 23 tháng 05 năm 2007 của TCT).

    Chính sách thuế - Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá thực tế sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ được tính theo mức tiêu hao hợp lý, giá thực tế xuất kho do cơ sở kinh doanh tự xác định và chịu trách nhiện trước pháp luật.

    Theo đo, khi cơ sở kinh doanh xác định giá vốn hàng bán để tính thuế TNDN thì chi phí tính giá vốn hàng hoá của hàng hoá thực tế xuất kho tạo ra doanh thu trong kỳ tính thuế, vì vậy khi phát sinh hàng bán bị trả lại thì phải ghi giảm giá vốn hàng hoá theo đúng giá xuất kho của hàng hoá đó. Trường hợp một công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị hàng tồn kho, khi phát sinh hàng bán ra bị trả lại thì công ty đó phải hạch toán giảm giá vốn hàng hoá, nhập kho lô hàng đã xuất bán theo đúng giá xuất kho của lô hàng đó. (Theo Công văn số 1971/TCT-PCCS ngày 23 tháng 05 năm 2007 của TCT).

    Khấu trừ thuế GTGT – Căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ quy định trên đây là số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào; chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu; chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

    Theo đó, trường hợp một công ty đã nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT của các lô hàng nhập khẩu bằng giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước bằng chuyển khoản nhưng công ty bị mất liên 2 (liên lưu khách hàng) của giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng chuyển khoản thì nếu công ty đó xuất trình được bản photocoppy liên 1 của giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng chuyển khoản và giấy báo nợ của ngân hàng thì công ty đó được khấu trừ số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu. (Theo Công văn số 1947/TCT-PCCS ngày 22 tháng 05 năm 2007 của TCT).

    Phí bảo vệ môi trường – Giá tính thuế đối với các loại hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng, trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp ngân sách nhà nước.

    Theo đó, khi lập hoá đơn GTGT đối với cát sông khai thác phục vụ cho san lấp mặt bằng thi công xây dựng thì không tính phí bảo vệ môi trường. Khi lập hoá đơn GTGT cho khách hang, doanh nghiệp ghi riêng một dòng phí bảo vệ môi trường và không tính vào doanh thu chịu thuế GTGT. (Theo Công văn số 1950/TCT-PCCS ngày 22 tháng 05 năm 2007 của TCT).

    Gia công hàng hoá đã qua sử sụng cho thương nhân nước ngoài – Theo quy định hiện hành, tất cả các loại hàng hoá đều có thể được gia công, trừ trường hợp hàng hoá thuộc diện cấm kinh doanh.

    Trường hợp gia công hàng hoá cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài thì hàng hoá thuộc diện cấm kinh doanh, cấm nhập khẩu, cấm nhập khẩu có thể được gia công nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

    Đồng thời, thương nhân, kể cả thương nhân có vốn đầu tư của nước ngoài được nhận gia công hàng hoá cho thương nhân nước ngoài, trừ hàng hoá thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng hoá thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấu phép, thương nhân chỉ được ký hợp đồng sau khi được Bộ tư pháp cho phép. (Theo Công văn số 2753/TCHQ-GSQL ngày 23 tháng 05 năm 2007 của TCHQ).

    Lộ trình thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá- Ngày 21 tháng 05 năm 2007, Bộ trưởng Bộ Thương mại đã ban hành Quyết định số 10/2007/QĐ-BTM công bố lộ trình thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá.

    Theo các Danh mục ban hành kèm theo Quyết định thì lộ trình xuất khẩu của mặt hàng lúa gạo được thực hiện thực hiện từ 01/01/2011.

    Về nhập khẩu, các mặt hàng: Thuốc (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 3002, 3005 hoặc 3006) gồm từ hai thành phần trở lên đã pha trộn với nhau..., Phim điện ảnh đã phơi sáng và đã tráng..., Các loại tem thư, tem thuế, hoặc tem tương tự hiện hành..., Các loại lịch in, lịch bloc, Rađa, các thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến... từ 01/01/2009.

    Hàng hoá thực hiện phân phối theo lộ trình 01/01/2010 bao gồm: Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ, hèm nho trừ loại thuộc nhóm 2009, Lốp sử dụng cho xe ôtô con, Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên, được cán nóng, chưa phủ, mạ hoặc tráng. , Máy thu ghi hoặc tái tạo video, có hoặc không gắn bộ phận thu tín hiệu video…, Xe ô tô chở 10 người trở lên, kể cả lái xe từ 01/01/2009…

    Đối với quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu được đầu tư theo hình thức tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước…

    Thực hiện quyền phân phối được đầu tư theo hình thức tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước, trong đó phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt quá 49% vốn điều lệ, kể từ ngày 01/01/2008 không hạn chế tỷ lệ góp vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài…

    Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

    Đăng ký cung cấp thông tin hợp đồng - Ngày 17 tháng 05 năm 2007, Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư số 04/2007/TT-BTP hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về hợp đồng mua trả chậm, trả dần, hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng cho thuê tài chính và hợp đồng chuyển giao quyền đòi nợ.

    Theo đó, Hợp đồng cho thuê tài chính đã đăng ký có giá trị pháp lý đối với người thứ ba trong thời hạn có hiệu lực của việc đăng ký. Trong trường hợp tài sản cho thuê theo hợp đồng cho thuê tài chính đã đăng ký bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu giữ do bên thuê vi phạm pháp luật hoặc bên thuê chuyển giao tài sản cho thuê tài chính cho người thứ ba mà không có sự đồng ý của bên cho thuê thì bản sao đơn yêu cầu đăng ký có chứng nhận của Trung tâm Đăng ký hoặc Văn bản tổng hợp thông tin về các hợp đồng do Trung tâm Đăng ký cấp là căn cứ pháp lý để bên cho thuê tài chính được nhận lại tài sản cho thuê…

    Trung tâm Đăng ký có trách nhiệm giải quyết việc đăng ký ngay sau khi nhận đơn hoặc trong ngày làm việc, nếu Trung tâm Đăng ký nhận được đơn sau 03 giờ chiều, thì việc giải quyết đăng ký được hoàn thành trong ngày làm việc tiếp theo. Trong trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết việc đăng ký thì thời hạn giải quyết cũng không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu đăng ký hợp lệ.

    Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

    Doanh nghiệp khoa học công nghệ- Theo Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ban hành ngày 19 tháng 05 năm 2007, Chính phủ quy định: Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng chế độ miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghệ cao kể từ khi có thu nhập chịu thuế với điều kiện: doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hàng hoá hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ trong năm thứ nhất đạt ít nhất là 30% tổng doanh thu, năm thứ hai đạt ít nhất là 50% và từ năm thứ ba trở đi đạt ít nhất là 70%, Được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, Được Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao và UBND các địa phương ưu tiên cho thuê đất, cơ sở hạ tầng với mức giá thấp nhất theo quy định…

    Cán bộ, viên chức thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã được ký hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động không xác định thời hạn sẽ được tiếp tục ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn khi làm việc tại doanh nghiệp khoa học và công nghệ và được chuyển xếp lương theo thang, bảng lương của doanh nghiệp với hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất với hệ số lương được hưởng trước khi chuyển sang làm việc tại doanh nghiệp…

    Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ đăng ký và thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ (doanh nghiệp không phải nộp lệ phí khi đăng ký và Giấy chứng nhận đồng thời là Giấy đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ). Trường hợp không cấp, trong thời hạn nêu trên, Sở Khoa học và Công nghệ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

    Quy chế kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán – Ngày 15 tháng 05 năm 2007 Bộ tài chính có Quyết định số 32/2007/QĐ-BTC về việc ban hành “Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán”.

    Quy chế này quy định và hướng dẫn việc tổ chức kiểm soát chất lượng của Bộ tài chính và Hội nghề nghiệp đối với hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán của người hành nghề kế toán, kiểm toán và các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán.

    Theo đó, doanh nghiệp kiểm toán phải xây dựng và thực hiện hệ thống kiểm soát chất lượng đối với dịch vụ kiểm toán, các dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác, đồng thời phải xây dựng và thực hiện chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng cho từng cuộc kiểm toán theo quy định của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành.

    Đồng thời, người hành nghề kế toán, doanh nghiệp dịch vụ kế toán và doanh nghiệp kiểm toán phải thiết kế và thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng theo yêu cầu của Quy chế này.

    Quy chế này được áp dụng đối với mọi doanh nghiệp kế toán, doanh nghiệp kiểm toán, doanh nghiệp có cung cấp dịch vụ kế toán và cá nhân người hành nghề kế toán trong cả nước.

    Quy chế này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

    Sửa đổi Quy chế kinh doanh xăng dầu – Ngày 22 tháng 05 năm 2007, Bộ trưởng Bộ Thương mại đã ban hành Quyết định số 11/2007/QĐ-BTM sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu ban hành kèm theo Quyết định số 1505/2003/QĐ-BTM.

    Theo đó, Tổng đại lý chỉ ký hợp đồng với một doanh nghiệp xăng dầu đầu mối. Tại một cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu chỉ được bán xăng, dầu của một doanh nghiệp xăng dầu đầu mối, phải ghi biển hiệu của doanh nghiệp xăng dầu đầu mối đó… (quy định trước đây: Tổng đại lý có thể ký hợp đồng với nhiều doanh nghiệp xăng dầu đầu mối, nhưng phải tổ chức hệ thống đại lý bán lẻ riêng cho từng doanh nghiệp đầu mối)…

    Tổ chức nhập khẩu xăng đầu theo đúng tiến độ về số lượng, cơ cấu chủng loại theo hạn mức nhập khẩu tối thiểu được giao, hoặc theo kế hoạch sản xuất đã đăng ký, bảo đảm chất lượng xăng dầu theo quy định và cung ứng đủ, ổn định cho hệ thống phân phối của mình đáp ứng các nhu cầu xăng dầu trên địa bàn kinh doanh, thường xuyên bảo đảm lượng xăng dầu dự trữ lưu thông bằng 20 ngày (trước đây: 15 ngày)…

    Tổng đại lý có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng làm Tổng đại lý bán xăng dầu cho một doanh nghiệp xăng dầu đầu mối. Trường hợp, thay đổi chuyển sang làm Tổng đại lý cho doanh nghiệp xăng dầu đầu mối khác, phải thanh lý hợp đồng với doanh nghiệp xăng dầu đầu mối cũ theo quy định trước khi ký hợp đồng làm Tổng đại lý cho doanh nghiệp xăng dầu đầu mối mới.

    Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
     
    #1
  2. tranvanhung

    tranvanhung Gãi ngứa

    Bài viết:
    2,976
    Đã được thích:
    9
    Nơi ở:
    Biên Hoà - Đồng Nai
    DANH MỤC VĂN BẢN MỚI

    CHÍNH PHỦ
    • Quyết định số 621/QĐ-TTg ngày 16 tháng 05 năm 2007 của TTCP về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển Tổng công ty Đướng sắt Việt Nam giai đoạn 2007 – 2010.
    • Quyết định số 620/QĐ-TTg ngày 16 tháng 05 năm 2007 của TTCP về việc phê duyệt Kế hoạch sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước thuộc Bộ Văn hoá – Thông tin giai đoạn 2007 – 2009.
    • Quyết định số 69/2007/QĐ-TTg ngày 18 tháng 05 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn đến 2010 và định hướng đến năm 2020.
    • Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
    • Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.
    • Nghị định số 78/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao.
     
    #2
  3. tranvanhung

    tranvanhung Gãi ngứa

    Bài viết:
    2,976
    Đã được thích:
    9
    Nơi ở:
    Biên Hoà - Đồng Nai
    BỘ TÀI CHÍNH

    • Quyết định số 38/2007/QĐ-BTC ngày 21 tháng 05 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành: Máy bơm chữa cháy – Quy phạm bảo quản sự trữ quốc gia.
    • Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 05 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty quản lý quỹ.
    • Quyết định số 32/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 05 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành “Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán”.
    • Quyết định số 31/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 05 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
    • Thông tư số 54/2007/TT-BTC ngày 22 tháng 05 năm 2007 của BTC về việc hướng dẫn lập, giao kế hoạch và quản lý tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải.
    • Thông tư số 53/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 05 năm 2007 của BTC về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
    • Thông tư số 52/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 05 năm 2007 của BTC về việc hướng dẫ chế độ tài chính cho hoạt động Hội thu sáng tạo kỹ thuật.
    • Thông tư số 51/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 05 năm 2007 của BTC về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước trang bị, nuôi dưỡng, huấn luyện chó nghiệp vụ của cơ quan Kiểm lâm làm công tac bảo vệ rừng.
    • Thông tư số 47/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 05 năm 2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp về Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.
    • Công văn số 6761/BTC-TCT ngày 22 tháng 05 năm 2007 của BTC về việc chính sách miễn thuế tài nguyên.
    • Công văn số 6716/BTC-TCT ngày 21 tháng 05 năm 2007 của BTC về việc hoàn thuế TNDN do tái đầu tư.
    • Công văn số 6704/BTC-NSNN ngày 21 tháng 05 năm 2007 của BTC về việc kiến nghị tăng cường chỉ đạo, phối hợp trong điểu hành thu, chi NSNN năm 2007.
     
    #3
  4. tranvanhung

    tranvanhung Gãi ngứa

    Bài viết:
    2,976
    Đã được thích:
    9
    Nơi ở:
    Biên Hoà - Đồng Nai
    TỔNG CỤC THUẾ
    • Công văn số 2008/TCT-PCCS ngày 25 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc trả lời công dân Võ Công Nhân về thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Công văn số 2005/TCT-TS ngày 25 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất.
    • Công văn số 2004/TCT-TS ngày 25 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc thu tiền SDĐ.
    • Công văn số 2002/TCT-TS ngày 25 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc miền tiền sử dụng đất.
    • Công văn số 2001/TCT-PCCS ngày 25 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc trả lời chính sách thuế.
    • Công văn số 2000/TCT-TS ngày 25 tháng 5 năm 2007 của TCT về việc LPTB đất.
    • Công văn số 1999/TCT-TS ngày 25 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc giảm tiền sử dụng đất.
    • Công văn số 1997/TCT-DNK ngày 25 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc xử lý truy thu thuế đối với hoạt động kinh doanh xe hai bánh gắn máy.
    • Công văn số 1994/TCT-ĐTNN ngày 25 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc thuế đối với nhà thầu nước ngoài.
    • Công văn số 1991/TCT-DNNN ngày 24 tháng 05 năm 2007 của TCT gửi Cục thuế tỉnh Bình Dương về việc khấu trừ thuế GTGT.
    • Công văn số 1990/TCT-DNNN ngày 24 tháng 05 năm 2007 của TCT gửi Cục thuế tỉnh Bình Dương về việc khấu trừ thuế GTGT.
    • Công văn số 1987/TCT-PCCS ngày 24 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc doanh thu tính thuế TN từ chuyển quyền sử dụng đất.
    • Công văn số 1986/TCT-PCCS ngày 24 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc thuế thu nhập chuyển quyền sử dụng đất.
    • Công văn số 1985/TCT-PCCS ngày 24 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc miễn tiền thuê đất của công ty CP muối Cam Ranh.
    • Công văn số 1981/TCT-PCCS ngày 24 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc chứng từ thu tiền của Đài phát thanh truyền hình An Giang.
    • Công văn số 1971/TCT-PCCS ngày 23 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc chính sách thuế.
    • Công văn số 1968/TCT-PCCS ngày 23 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc tiền đối với nhà thầu nước ngoài.
    • Công văn số 1967/TCT-PCCS ngày 23 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc xử lý hàng hoá lưu thông không có chứng từ kèm theo.
    • Công văn số 1964/TCT-PCCS ngày 23 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc hạch toán chi phí.
    • Công văn số 1960/TCT-PCCS ngày 22 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc chính sách thuế GTGT.
    • Công văn số 1954/TCT-PCCS ngày 22 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc thuế GTGT tài sản cố định xây dựng trên đất đi thuê.
    • Công văn số 1953/TCT-PCCS ngày 22 tháng 05 năm 2007 của TCT gửi Công ty Vinataxi LTD về việc chính sách thuế GTGT.
    • Công văn số 1952/TCT-PCCS ngày 22 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc thuế suất thuế GTGT.
    • Công văn số 1951/TCT-PCCS ngày 22 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc ưu đãi thuế TNDN.
    • Công văn số 1950/TCT-PCCS ngày 22 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc phí bảo vệ môi trường.
    • Công văn số 1949/TCT-PCCS ngày 22 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc thời gian bắt đầu miễn, giảm thuế TNDN.
    • Công văn số 1948/TCT-PCCS ngày 22 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc chính sách thuế đối với chi phí công tác nước ngoài.
    • Công văn số 1947/TCT-PCCS ngày 22 tháng 05 năm 2007 của TCT gửi Công ty TNHH Thiết bị in SPM về việc khấu trừ thuế GTGT.
    • Công văn số 1946/TCT-TS ngày 22 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc trừ giá trị quyền SDĐ vào tiền thuê đất phải nộp.
    • Công văn số 1945/TCT-TS ngày 22 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc đơn giá thuê đất.
    • Công văn số 1944/TCT-TS ngày 22 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc tiền thuê đất đối với đất thuê đặt đường ống và xây dựng hành lang an toàn đướng ống dẫn khí đốt.
    • Công văn số 1943/TCT-DNNN ngày 22 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc hoá đơn thuế GTGT kê khai chậm.
    • Công văn số 1939/TCT-DNNN ngày 22 tháng 05 năm 2007 của TCT gửi Cục thuế tỉnh Trà Vinh về việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT.
    • Công văn số 1938/TCT-DNNN ngày 22 tháng 05 năm 2007 của TCT gửi Cục thuế tỉnh Đồng Nai về việc khấu trừ thuế GTGT.
    • Công văn số 1932/TCT-DNNN ngày 22 tháng 05 năm 2007 của TCT gửi Cục thuế tỉnh Thái Nguyên về việc khấu trừ thuế GTGT.
    • Công văn số 1926/TCT-ĐTNN ngày 22 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc cấp mã số thuế cho đối tượng nộp thuế.
    • Công văn số 1915/TCT-TS ngày 21 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc chính sách thuế GTGT.
    • Công văn số 1914/TCT-TS ngày 21 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc chính sách thu lệ phí trước bạ.
    • Công văn số 1913/TCT-PCCS ngày 21 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc thuế GTGT lãi tiền vay.
    • Công văn số 1911/TCT-PCCS ngày 21 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc xác định chi phí hợp lý.
    • Công văn số 1901CT-DNNN ngày 21 tháng 05 năm 2007 của TCT gửi Cục thuế tỉnh Bình Dương về việc khấu trừ thuế GTGT.
     
    #4
  5. tranvanhung

    tranvanhung Gãi ngứa

    Bài viết:
    2,976
    Đã được thích:
    9
    Nơi ở:
    Biên Hoà - Đồng Nai
    TỔNG CỤC HẢI QUAN

    • Công văn số 2781/TCHQ-KTTT ngày 24 tháng 05 năm 2007 của TCHQ gửi Công ty TNHH 3M Việt Nam về việc ân hạn thuế.
    • Công văn số 2776/TCHQ-GSQL ngày 24 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc công bố các cảng, cửa khẩu, ICD.
    • Công văn số 2773/TCHQ-GSQL ngày 24 tháng 05 năm 2007 của CTHQ về việc sử dụng đơn đề nghị chuyển cửa khẩu.
    • Công văn số 2772/TCHQ-GSQL ngày 24 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc vướng mắc thanh khoản hàng SXXK.
    • Công văn số 2764/TCHQ-KTTT ngày 23 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc xử lý thuế nhập khẩu.
    • Công văn số 2763/TCHQ-KTTT ngày 23 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc hướng dẫn hoàn thuế.
    • Công văn số 2753/TCHQ-KTTT ngày 23 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc gia công hàng hoá đã qua sử dụng cho thương nhân nước ngoài.
    • Công văn số 2752/TCHQ-GSQL ngày 23 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc xuất xứ mặt hàng chè khô tẩm ướt hương liệu tại Trung Quốc.
    • Công văn số 2739/TCHQ-KTTT ngày 23 tháng 05 năm 2007 của TCHQ gửi Công ty Lâm Nghiệp Việt Nam về việc xử lý nợ thuế.
    • Công văn số 2734/TCHQ-KTTT ngày 22 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc thời gian ân hạn nộp thuế.
    • Công văn số 2731/TCHQ-KTTT ngày 22 tháng 05 năm 2007 của TCHQ gửi Công ty TNHH cổ phần Vietronics Đống Đa về việc ân hạn thuế.
    • Công văn số 2711/TCHQ-GSQL ngày 21 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc thủ tục giám sát việc xem hàng trước khi làm thủ tục hải quan.
    • Công văn số 2710/TCHQ-GSQL ngày 21 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc hướng dẫn thủ tục XNK.
    • Công văn số 2708/TCHQ-GSQL ngày 21 tháng 05 năm 2007 của THCQ về việc Nhập khẩu ôtô của Đại sứ quán.
    • Công văn số 2707/TCHQ-GSQL ngày 21 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc thanh khoản hàng gia công.
    • Công văn số 2695/TCHQ-KTTT ngày 21 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc trị giá tính thuế.
    • Công văn số 2684/TCHQ-KTTT ngày 21 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc giải toả cưỡng chế.
    • Công văn số 2683/TCHQ-KTTT ngày 21 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc giải toả cưỡng chế và ân hạn thuế.
    • Công văn số 2682/TCHQ-KTTT ngày 21 tháng 05 năm 2007 của TCHQ gửi Công ty TNHH Thuận Kiều về việc gia hạn thời gian ân hạn nộp thuế.
    • Công văn số 2681/TCHQ-KTTT ngày 21 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc xác nhận nợ thuế.
    • Công văn số 2653/TCHQ-GSQL ngày 18 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa.
    • Công văn số 2652/TCHQ-GSQL ngày 18 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc vướng mắc thủ tục hải quan đối với hàng XK chuyển cửa khẩu.
    • Công văn số 2597/TCHQ-GSQL ngày 15 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc tham gia ý kiến dự thảo Quy trình kiểm tra xuất xứ hàng hoá nhập khẩu.
    • Công văn số 2570/TCHQ-GSQL ngày 11 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc giám sát hàng tạm nhập tái xuất.
    • Công văn số 2564/TCHQ-GSQL ngày 11 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc nhập khẩu vỏ sò chưa qua xử lý.
     
    #5
  6. tranvanhung

    tranvanhung Gãi ngứa

    Bài viết:
    2,976
    Đã được thích:
    9
    Nơi ở:
    Biên Hoà - Đồng Nai
    CÁC CƠ QUAN KHÁC
    • Quyết định số 798/QĐ-BTM ngày 18 tháng 05 năm 2007 của Bộ Thương mại về việc phê duyệt Đề án thí điểm cơ chế “một cửa”.
    • Quyết định số 21/2007/QĐ-NHNN ngày 17 tháng 05 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước về việc huỷ bỏ Quyết định số 987/2004/QĐ-NHNN ngày 05/8/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Ngân hàng Nhà nước.
    • Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15 tháng 05 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng.
    • Quyết định số 19/2007/QĐ-BCN ngày 14 tháng 05 năm 2007 của Bộ Công nghiệp về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Viện Nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động hoá - tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hoạt động theo mô hình Viện với các đơn vị thành viên.
    • Quyết định số 13/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 14 tháng 05 năm 2007 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy chế mẫu của trung tâm dạy nghề.
    • Quyết định số 11/2007/QĐ-BTM ngày 22 tháng 05 năm 2007 của Bộ Thương mại về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu, ban hành kèm theo Quyết định số 1505/2003/QĐ-BTM ngày 17/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại.
    • Quyết định số 10/2007/QĐ-BTM ngày 21 tháng 05 năm 2007 của Bộ Thương mại về việc công bố lộ trình thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá.
    • Quyết định số 10/2007/QĐ-BBCVT ngày 14 tháng 05 năm 2007 của BBCVT về việc ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình bưu chính, viễn thông.
    • Quyết định số 09/2007/QĐ-BBCVT ngày 14 tháng 05 năm 2007 của BBCVT về việc công bố vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010.
    • Quyết định số 02/2007/QĐ-BTP ngày 17 tháng 05 năm 2007 của Bộ Tư pháp về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ của Bộ Tư pháp.
    • Thông tư số 04/2007/TT-BTP ngày 17 tháng 05 năm 2007 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về hợp đồng mua trả chậm, trả dần, hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng cho thuê tài chính và hợp đồng chuyển giao quyền đòi nợ.
    • Thông tư số 03/2007/TT-BTP ngày 17 tháng 05 năm 2007 của Bộ Tư pháp về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 06/2006/TT-BTP ngày 28/9/2006 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp.
    • Thông tư số 03/2007/TT-BXD ngày 22 tháng 05 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn bổ sung việc thực hiện của Nghị định 127/2005/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 23/2003/QH11 và số 755/2005/NQ-UBTVQH11 quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991.
    • Thông tư số 02/2007/TT-NHNN ngày 21 tháng 05 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi khoản 5 Thông tư số 07/2006/TT-NHNN ngày 07/9/2006 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về hoạt động mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính quy định tại Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 và Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ.
    • Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 18 tháng 05 năm 2007 của BTC-BGDDT về việc hướng dẫn tạm thời về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trức nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực.
    • Thông tư liên tịch số 11/2007/TTLT-BCHTT-BTC ngày 21 tháng 05 năm 2007 của BVHTT-BTC về việc hướng dẫn hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật ở Trung ương và các Hội Văn học - Nghệ thuật địa phương giai đoạn 2006 – 2010.
    • Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BGTVT-BNV ngày 17 tháng 05 năm 2007 của BGTVT – BNV về việc hướng dẫn về xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập thuộc ngành giao thông vận tải.
    • Thông tư liên tịch số 05/2007/TTLT-BTP-BXD-BTNMT-NHNN ngày 21 tháng 05 năm 2007 của Bộ Tư pháp, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp nhà ở.
    • Công văn số 1667/BLĐTBXH-TL ngày 17 tháng 05 năm 2007 của BLĐTBXH về việc xếp hạng công ty trách nhiện hữu hạn 1 thành viên.
    • Công văn số 1666/BLĐTBXH-LĐVL ngày 17 tháng 05 năm 2007 của BLĐTBXH về việc thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP tại Chi nhánh Giao nhận kho vận ngoại thương Hải Phòng.
    • Công văn số 1661/BLĐTBXH-TL ngày 17 tháng 05 năm 2007 của BLĐTBXH về việc xếp hạng I đối với một số chi nhánh thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam.
    • Công văn số 1658/BLĐTBXH-TL ngày 17 tháng 05 năm 2007 của BLĐTBXH về việc xếp hạng công ty hạng I.
    • Công văn số 1657/BLĐTBXH-LĐVL ngày 17 tháng 05 năm 2007 của BLĐTBXH về việc thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP của Chính phủ.
    • Công văn số 1629/BLĐTBXH-LĐVL ngày 16 tháng 05 năm 2007 của BLĐTBXH gửi BQL khu kinh tế Vũng Áng về việc giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
    • Công văn số 1628/BLĐTBXH-LĐVL ngày 16 tháng 05 năm 2007 của BLĐTBXH gửi BQL khu kinh tế Nghi Sơn về việc giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
    • Công văn số 1627/BLĐTBXH-LĐVL ngày 16 tháng 05 năm 2007 của BLĐTBXH gửi Sở LĐ – TB và XH TP Hồ Chí Minh về việc giấy phép lao động đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
    • Công văn số 1232/BKHCN-TĐC ngày 22 tháng 05 năm 2007 của BKHCN về việc thực hiện việc ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá trên nhãn hàng hoá.
    • Công văn số 910/CV/LS-PL ngày 14 tháng 05 năm 2007 của Bộ ngoại giao về việc thông tin liên quan đến xuất nhập cảnh Anh và Bra-xin.
     
    #6

Chia sẻ trang này