mình xin được góp ý vài lời như sau! E đã nghiên cứu file của anh Levanton và cũng đã nhận được sự trợ giúp của anh rất nhiều, Em chân thành cám ơn anh nhé. Nhưng hôm nay em đề xuất việc xác định giá vốn cho các hợp đồng đã hoàn thành các tháng trước, em cũng đưa ra một số chỉ tiêu để tính chi phí như tiền lương của LTV,tiền khấu hao máy tính sử dụng cho việc lập trình, rồi tiền điện trong suốt quá trình lập trình nữa... nói chung cái gì có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng. Nhưng lãnh đạo lại đưa ra một câu hỏi như sau:" thế nếu các HD đó cty tôi k trực tiếp thực hiện mà giao lại cho ng khác làm thì sao? Giá trị hợp đồng đó cty tôi khoán gọn chi phí luôn tức là DT= Chi phí" không lãi đồng nào cả thì sao?" êm k biết trong trường hợp này giải quyết sao ạ. Các chứng minh về chi phí khoán gọn này cũng chỉ là thỏa thuận của bên nhận làm công việc này thôi. Vậy để hợp lý thì em phải cần các chứng từ gì ạ. Thêm nữa là có HD kéo dài những 2 năm nhưng chia làm nhiều lần ( tức là trong hợp đồng đó chia làm nhiều phần mà cứ hoàn thành xong 1 phần thì cty em lại xuất HD và thu tiền) các phần này trong hợp đồng hầu như tiến hành song song vậy thì phải làm sao mà xác định giá vốn ạ? Chỉ có tiền nhân công và điện nước thôi thì cty em lời to. muốn tăng các khoản: chi phí thêm thì cũng k có cơ sở ạ vấn đề của em có vẻ dài dòng lôi thôi quá nhỉ. mong các anh chị đừng bực mình khi đọc nhé. THANKS:inlove:
Theo mình nghĩ thì khi công ty bạn trực tiếpthực hiện hợp đồng hay giao cho một công ty thứ 3 ( trung gian ) nào đó thực hiện hợp đồng thf tất cả các khoản chi phí liên quan đến việc thực hiện hợp đồng đó đều phải tập hợp trên tài khoản 154, sau đó khi thanh lý hợp đồng và giao sản phẩm cho bên mua bạn ghi nhận doanh thu và tất toán khoản 154 vào giá vốn hàng bán.
Theo mình nghĩ sẽ chia làm 2 trường hợp 1. Trường hợp công ty bạn nhận hợp đồng với người mua, sau đó ký thêm một hợp đồng với nhà cung cấp khác với giá trị nhỏ hơn
2. Trường hợp công ty ban khoán gọn cho nhà cung cấp thứ 3 và chỉ hưởng hoa hồng TH1: *Trong trường hợp này các khoản thanh toán theo hợp đồng ký kết giữa bên bạn và nhà cung cấp thứ 3 là cơ sở để phản ánh vào TK 154. Ngoài khoản này ra cón có thể có thêm cac khoản chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng, hoặc bất cứ chi phí hợp lý nào liên quan để có thể hoàn thành việc cung cấp hàng hóa cho người mua theo hợp đồng đều được phản ánh vào 154
*Trường hợp này bạn ghi nhận doanh thu là khoản tiền bên bán trả cho công ty bạn, chi phí là khoản công ty bạn thanh toán với nhà cung cấp thứ 3
Còn nếu bạn nói là hợp đồng kéo dài nhiều năm nhưng bao gồm nhiều gói ứng dụng, các gói ứng dụng này được hoàn thành bàn giao, và sử dụng độc lập thì : *Bạn vẫn cứ tập hợp các khoản thanh toán cho nhà cung cấp vào TK 154 như bình thường.
*Khi chuyển giao lại các gói ứng dụng cho ngừoi mua bạn xuất hóa đơn ( chỉ theo gói ứng dụng hoàn thành), ghi nhận doanh thu
*Kết chuyển toán bộ các khoản thanh toán cho bên mua (liên quan đến gói ứng dụng hoàn thành ) vào giá vốn
*Phần chi phí khác liên quan có thể kết chuyển luôn vào giá vốn
TH2: *Bạn chỉ ghi nhận doanh thu là phần hoa hồng môi giới được hửong. Vẫn phản ánh vào TK 5112- tiểu khoản doanh thu cung cấp dịch vụ )
*Bạn ghi nhấn các chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng ( cả hợp đồng ký với người mua và nhà cung cấp thứ 3 ) vào TK 154-hợp đồng cung cấp dịch vụ môi giới. Tất toán và phản ánh vào giá vốn khi thanh lý hợp đồng
Trên đây là nhũng ý kiến của mình, không biết có giúp gì đựoc bạn không.
Mình rất mong các bạn đóng góp thêm ý kiến để chúng ta cùng tìm hứong giải quyết!