Thành lập công ty TNHH một thành viên

  • Thread starter hotrotinviet
  • Ngày gửi
H

hotrotinviet

Sơ cấp
29/12/19
0
0
2
37
ketoantinviet.vn
Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên là bước quan trọng để cá nhân hoặc tổ chức sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của doanh nghiệp hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Hãy cùng Kế Toán Tín Việt tìm hiểu thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên để khởi nghiệp thuận lợi và hiệu quả.

5W8A3754.jpg



Từ ngày 01/7/2025, quy trình thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) được điều chỉnh theo quy định mới tại Quyết định 2354/QĐ-BTC và các văn bản liên quan. Các quy định này hướng tới việc chuẩn hóa thủ tục, đơn giản hóa hồ sơ và đẩy mạnh hình thức đăng ký trực tuyến, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí.
Công ty TNHH một thành viên là gì?
- Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định.

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên
Theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên bao gồm:
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên
– Điều lệ công ty TNHH một thành viên;
– Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
– Bản sao các giấy tờ sau đây:
+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
+ Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Lưu ý: Trường hợp chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.
 
Khóa học Quản trị dòng tiền

Xem nhiều