Bản tin VBPL đợt 2 tháng 7/2007

  • Thread starter tranvanhung
  • Ngày gửi
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#1
Thuế đối với chi nhánh văn phòng Luật–Theo quy định hiện hành về thuế GTGT, thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu. Dịch vụ xuất khẩu là dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam nếu có đủ điều kiện: cơ sở cung cấp dịch vụ phải có hợp đồng ký với người mua hàng ở nước ngoài theo quy định của Luật thương mại; người mua nước ngoài thanh toán tiền dịch vụ cho cơ sở cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.

Theo đó, trường hợp một văn phòng luật A cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài (tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam) được coi là dịch vụ xuất khẩu và được áp dụng mức thuế suất thuế 0% nếu có Hợp đồng ký với tổ chức, cá nhân nước ngoài, chứng từ thanh toán qua ngân hàng của người nhận cung ứng dịch vụ theo quy định. (Theo Công văn số 2537/TCT-PCCS ngày 29 tháng 06 năm 20007 của TCT).

Khấu trừ thuế GTGT – Theo quy định hiện hành, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dung cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Riêng đối với tài sản cố định dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thì được khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT đầu vào.

Theo đó, trường hợp một công ty A mua tàu vận tải nhiên liệu 10.000 của Trung Quốc và đưa vào sửa chữa, nâng cấp để tạo tài sản cố định. Trong năm 2005 tàu vận tải này sử dụng vào hoạt động vận tải nội địa, công ty đã thực hiện kê khai, khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào. Từ năm 2006 đến nay tàu được sử dụng vào hoạt động vận tải quốc tế không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì không phải kê khai điều chỉnh lại số thuế GTGT đầu vào khi mua tàu đã khấu trừ.

Trường hợp công ty A này có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì được hoàn thuế theo quy định. (Theo Công văn số 2536/TCT-PCCS ngày 29 tháng 06 năm 2007 của TCT).

Thuế suất thuế GTTT đối với hàng kinh kiện bu lông, đai ốc, vòng đệm– Theo quy định hiện hành, mặt hàng linh kiện bu lông, đai ốc, vòng đệm (mã hàng 7318) áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.

Trường hợp trước đây một công ty A đã xuất hoá đơn GTGT với mức thuế suất là 10% đối với các mặt hàng nêu trên thì không điều chỉnh lại. (Theo Công văn số 2534/TCT-PCCS ngày 29 tháng 06 năm 2007 của TCT).

In, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn – Theo quy định hiện hành, đối tượng sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng gồm tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; Tổ chức, cá nhân làm đại lý bán đúng giá hàng hoá chịu thuế GTGT áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;

Đối tượng sử dụng hoá đơn bán hàng thông thường bao gồm tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh áp dụng tính thuế Gía trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp; Tổ chức, cá nhân làm đại lý bán đúng giá hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; Tổ chức, cá nhân làm đại lý bán đúng giá hàng hoá chịu thuế GTGT áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp; Các hộ sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, ấn đinh ổn định 6 tháng, cả năm, các hoạt động kinh doanh không thường xuyên được sử dụng hoá đơn lẻ do cơ quan thuế lập.

Theo đó, hiện nay việc sử dụng hoá đơn được áp dụng căn cứ vào phương pháp tính thuế GTGT của đối tượng nộp thuế. Do vậy đối tượng nộp thuế áp dụng phương pháp tính thuế khác nhau thì sử dụng loại hoá đơn khác nhau. (Theo Công văn số 2567/TCT-CS ngày 05 tháng 07 năm 2007 của TCT).

Thuế GTGT – Một trong các đối tượng không chịu thuế GTGT là sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thánh các sản phẩm khác hoặc mới sơ chế thông thường của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất, trực tiếp đánh bắt bán ra; Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường quy định tại điểm này là các sản phẩm mới được phơi, sấy khô, ướp đông, làm sạch, bóc vỏ, mà chưa được chế biến ở mức độ cao hơn hoặc chế biến thành các sản phẩm hàng hoá khác.

Theo đó, trường hợp thức ăn dùng cho chăn nuôi là sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt mới sơ chế thông thường do doanh nghiệp chăn nuôi tự sản xuất, trực tiếp đánh bắt bán ra thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Các sản phẩm thức ăn chăn nuôi đã qua chế biến thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định hiện hành. (Theo Công văn số 2479/TCT-PCCS ngày 28 tháng 06 năm 2007 của TCT).

Thuế đối với chiết khấu bán hàng - Theo quy định hiện hành, hàng hoá, dịch vụ có giảm giá ghi trên hoá đơn thì trên hoá đơn phải ghi rõ: tỷ lệ % hoặc mức giảm giá, giá bán chưa có thuế GTGT (giá bán đã giảm giá), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.


Nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiền giảm giá của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trên hoá đơn phải ghi rõ số hoá đơn và số tiền được giảm giá.

Trường hợp số tiền được giảm của hàng hoá, dịch vụ không giảm trừ được hết trên 01 hoá đơn thì được giảm trừ dần vào các hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng của các lần tiếp theo; nếu khách hàng không có giao dịch mua hàng hoá, dịch vụ nữa thì phải thực hiện chi tiền cho khách hàng và được tính vào khoản chi khuyến mại. (Theo Công văn số 2473/TCT-PCCS ngày 28 tháng 06 năm 2007 của TCT).

Xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh – Theo quy định hiện hành về xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết thì đối tượng áp dụng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (gọi chung là các cơ sở kinh doanh) thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam có giao dịch với các bên có quan hệ liên kết có nghĩa vụ kê khai, xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.

Theo đó, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có giao dịch kinh doanh với các bên có quan hệ liên kết phải kê khai theo chi phí trong giá thành sản phẩm từng công ty liên kết theo đúng quy định của pháp luật để tránh việc chuyển giá giữa các bên. (Theo Công văn số 2489/TCT-PCCS ngày 28 tháng 06 năm 2007 của TCT).

Thu hút đầu tư - Ngày 27 tháng 06 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 94/2007/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Đề án "Định hướng thu hút và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức thời kỳ 2006 - 2010".

Theo đó, các nội dung hoạt động của Kế hoạch bao gồm: Chính sách và thể chế; tổ chức quản lý và sử dụng ODA; tăng cường năng lực thu hút và sử dụng ODA; công khai, minh bạch về ODA; thông tin tuyên truyền về ODA và tăng cường quan hệ đối tác với các nhà tài trợ.

Bên cạnh đó, quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện, phối hợp, kết quả cụ thể, cấp trình và thông qua kết quả, cũng như quy định rõ thời gian thực hiện đối với từng nội dung công việc trong Kế hoạch. Định kỳ Bộ Tài chính báo cáo kết quả cải cách quản lý tài chính công để nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.

Thời kỳ 2007-2010, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổ chức khoảng 12 khóa đào tạo về chính sách, quy trình, thủ tục ODA của Việt Nam và các nhà tài trợ để nâng cao nhận thức, vai trò làm chủ trong việc thu hút, sử dụng vốn ODA. Đồng thời, đào tạo và cấp chứng chỉ về quản lý dự án cho khoảng 300 cán bộ/năm. Tháng 7 và tháng 12/2007, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lần lượt thực hiện việc công bố công khai Hệ thống tiêu chí tổng hợp Danh mục yêu cầu tài trợ trình Thủ tướng Chính phủ, các thông tin, tài liệu về ODA và công bố rộng rãi cơ chế tài chính trong nước sử dụng vốn ODA. Năm 2008, Bộ này phải hoàn thành việc xây dựng cơ chế phòng, chống thất thoát, lãng phí và tham nhũng trong việc sử dụng vốn ODA…

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Hỗ trợ đầu tư và tín dụng xuất khẩu - Ngày 25 tháng 06 năm 2007, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 69/2007/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

Theo đó, mức vốn cho vay đối với từng dự án do Ngân hàng Phát triển quyết định, tối đa bằng 70% tổng mức vốn đầu tư được duyệt (không bao gồm vốn lưu động của dự án). Trường hợp đặc biệt, dự án nhất thiết phải vay với mức cao hơn 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động) mới đủ điều kiện để thực hiện, thì Ngân hàng Phát triển đề nghị Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định…

Phần vốn đầu tư còn lại của dự án, chủ đầu tư phải sử dụng các nguồn vốn hợp pháp khác như vốn chủ sở hữu, vốn vay các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật để đầu tư. Trong đó vốn chủ sở hữu phải tối thiểu bằng 15% tổng số vốn đầu tư tài sản cố định của dự án đó. Các nguồn vốn này phải được xác định cụ thể và bảo đảm tính khả thi của từng nguồn vốn…

Thông tư này có hiệu lựch sau 115 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Hướng dẫn thi hành Luật Cư trú - Ngày 01 tháng 07 năm 2007, Bộ Công an đã ban hành Thông tư số 06/2007/TT-BCA-C11 hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 107/2007/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú.

Theo đó, hồ sơ đăng ký thường trú gồm: phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu; giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định. Đối với trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà ở do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân hoặc được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình thì người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà của mình hoặc người có sổ hộ khẩu phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký và ghi rõ họ tên, ngày tháng năm.

Đối với trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng... mà chuyển đến ở với nhau thì không phải xuất trình giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh mối quan hệ nêu trên để làm căn cứ ghi vào sổ hộ khẩu…

Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha mẹ, cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ, cha hoặc mẹ. Trẻ em khi đăng ký thường trú phải có giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực).

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về nước sinh sống phải có một trong các giấy tờ: Hộ chiếu Việt Nam, giấy tờ thay hộ chiếu Việt Nam có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu; giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật. Như vậy bà con Việt Kiều vẫn có thể đăng ký thường trú tại Việt Nam mà không cần phải có bảo lãnh của chính quyền địa phương như trước đây…

Trường hợp sổ hộ khẩu bị hư hỏng, bị mất sẽ được cấp lại có số, có nội dung như sổ hộ khẩu đã cấp. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú phải đổi, cấp lại sổ hộ khẩu. Nếu có sai sót trong sổ hộ khẩu do lỗi của cơ quan đăng ký thì trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của công dân, cơ quan đăng ký thường trú phải có trách nhiệm điều chỉnh sổ hộ khẩu phù hợp với hồ sơ gốc…

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều- Theo Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ban hành ngày 28 tháng 06 năm 2007, Chính phủ quy định: công trình, nhà ở hiện có trong khu vực đang bị sạt lở phải di dời ngay để bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân. Công trình, nhà ở không phù hợp với quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì phải tổ chức di dời trong thời gian tối đa 5 năm, kể từ ngày Luật Đê điều có hiệu lực thi hành…

Việc xây dựng công trình theo dự án đầu tư do Thủ tướng phê duyệt ở bãi ông, để không được làm giảm quá giới hạn cho phép của lưu lượng lũ thiết kế; không làm tăng quá giới hạn cho phép của mực nước lũ thiết kế; không ảnh hưởng đến dòng chảy của khu vực lân cận, thượng lưu, hạ lưu phải đáp ứng các quy định: nằm ngoài phạm vi bảo vệ đê điều; tuân theo quy hoạch phòng, chống lũ, quy hoạch đê điều, quy hoạch sử dụng đất; dự án xây dựng mới phải cách bờ sông một khoảng cách nhất định để thông thoáng dòng chảy, tránh sạt lở; phục vụ việc xây dựng đường ven sông, tạo cảnh quan môi trường…

Các công trình trạm điện, trạm y tế, trường học, trạm cấp nước, nhà kho khi lập dự án xây dựng phải bảo đảm các quy định nêu trên, đồng thời phải cao hơn mực nước thiết kế để hoạt động được thường xuyên và an toàn trong mùa mưa lũ…

Đê được phân loại thành đê sông, đê biển, đê cửa sông, đê bối, đê bao và đê chuyên dùng. Nhà nước có các chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu hoặc ứng dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực đê điều; đầu tư vào đê điều để kết hợp làm đường giao thông; đầu tư vào việc trồng cây chắn sóng bảo vệ đê điều được hỗ trợ về kinh phí và các quyền lợi khác theo quy định hiện hành…

Biên chế của Hạt Quản lý đê do UBND cấp tỉnh quyết định theo định mức: 1 người quản lý trực tiếp từ 1-2 km đê đối với đê cấp đặc biệt, từ 3-4 km đê đối với đê từ cấp I-III. Định mức biên chế quản lý tuyến đê cấp IV, V; tuyến đê và công trình phân lũ, làm chậm lũ do UBND cấp tỉnh quy định.

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Hướng dẫn thực hiện Luật Thể dục, thể thao - Ngày 26 tháng 06 năm 2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 112/2007/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao.

Theo đó, những hành vi sau đây bị nghiêm cấm: sử dụng chất kích thích thuộc danh mục bị cấm trong quá trình tập luyện và thi đấu thể thao; sử dụng những bài tập, môn thể thao hoặc các phương pháp tập luyện, thi đấu gây thiệt hại đến sức khỏe, tính mạng con người, trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc; gian lận tên, tuổi, giới tính trong thi đấu thể thao; trực tiếp làm sai lệch kết quả thi đấu thể thao; có hành vi bạo lực trong thi đấu thể thao. Nghiêm cấm lạm dụng quyền hoặc dùng ảnh hưởng của mình để ngăn cản các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động TDTT…

Ủy ban thể dục thể thao có trách nhiệm xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển TDTT quần chúng phù hợp và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội trong phạm vi toàn quốc. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân xây dựng khai thác công trình TDTT công cộng, thành lập các câu lạc bộ TDTT quần chúng; giúp đỡ, hỗ trợ người khuyết tật và người cao tuổi tham gia hoạt động TDTT.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức, thực hiện chế độ tập thể dục giữa giờ hoặc đầu giờ làm việc cho người lao động để chống mỏi mệt và phòng, tránh các bệnh nghề nghiệp..

Quy hoạch đất dành cho TDTT sẽ thực hiện căn cứ vào điều kiện của từng địa phương, UBND các cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho TDTT trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đất đai và pháp luật liên quan. Ngân sách Nhà nước đặc biệt ưu tiên hỗ trợ phát triển TDTT ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn, bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc…

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Quản lý doanh nhiệp nhà nước - Ngày 26 tháng 06 năm 2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 111/2007/NĐ-CP về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty Nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước hoạt động theo hình thức công ty mẹ-công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

Một trong những điểm mới của Nghị định 111/2007/NĐ-CP là không quy định công ty liên doanh là đơn vị thành viên do tổng công ty nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối. Các đơn vị thành viên do tổng công ty nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối chỉ gồm: công ty cổ phần, công ty TNHH có cổ phần, vốn góp chi phối của tổng công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các doanh nghiệp do tổng công ty giữ cổ phần, vốn góp chi phối được thành lập ở nước ngoài, tổ chức và hoạt động theo pháp luật của nước sở tại…

Về hình thức công ty mẹ-công ty con với công ty mẹ là công ty nhà nước chỉ áp dụng đối với các tổng công ty nhà nước, công ty thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập đã chuyển đổi sang hình thức công ty mẹ-công ty con. Công ty mẹ có cơ cấu quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc…

căn cứ vào đặc điểm, quy mô, số lượng công ty con hoạt động tại các địa bàn trong và ngoài nước, chủ sở hữu công ty quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của công ty mẹ theo mô hình Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Kiểm soát viên hoặc mô hình Chủ tịch công ty, Giám đốc, Kiểm soát viên…
Người quyết định thành lập tổng công ty, công ty nhà nước độc lập, công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty là người phê duyệt đề án chuyển đổi, quyết định lộ trình, việc chuyển đổi tổng công ty, công ty và phê duyệt điều lệ công ty mẹ…

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước - Ngày 26 tháng 06 năm 2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 109/2007/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.

Theo đó, này nghị định mới bổ sung thêm đối tượng cổ phần hoá là: Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con, công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Bên cạnh đó, mở rộng đối tượng nhà đầu tư chiến lược, không chỉ có các nhà đầu tư trong nước, mà bao gồm cả nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời xoá bỏ cơ chế ưu đãi giảm 20% giá bán cổ phần so với giá đấu bình quân. Nhà đầu tư chiến lược được mua cổ phần theo giá không thấp hơn giá đấu giá thành công bình quân...

Bên cạnh đó, việc quy định giảm 20% giá bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược là không cần thiết vì các nhà đầu tư này đều có tiềm lực về tài chính, họ góp vốn mua cổ phần với kỳ vọng tham gia quản trị DN. Vì vậy, họ cần được ưu đãi quyền mua cổ phần hơn là ưu đãi giảm giá. Ngoài ra, nếu cổ phần hoá các DN lớn, mà tiếp tục giảm giá bán cho nhà đầu tư chiến lược thì số tiền ưu đãi giảm giá sẽ rất lớn.

Bổ sung thêm phương thức mới về bán cổ phần lần đầu: bảo lãnh phát hành và thoả thuận trực tiếp. Nếu áp dụng phương thức đấu giá công khai, doanh nghiệp có khối lượng cổ phần bán ra dưới 10 tỷ đồng thì được đấu giá tại các tổ chức tài chính trung gian. Ngược lại, nếu khối lượng cổ phần bán ra trên 10 tỷ đồng thì nhất thiết phải đấu giá tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán…

Những doanh nghiệp đủ điều kiện niêm yết, đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật có liên quan về chứng khoán phải thực hiện niêm yết, đăng ký giao dịch ngay trên Sở Giao dịch chứng khoán/Trung tâm giao dịch chứng khoán trong quá trình cổ phần hoá…

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#2
DANH MỤC VĂN BẢN MỚI
CHÍNH PHỦ
  • Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn và ùn tắc giao thông.
  • Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 0 6năm 2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều.
  • Nghị định số 112/2007/NĐ-Cpngày 26 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao.
  • Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty Nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước hoạt động theo hình thức công ty mẹ-công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
  • Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước.
  • Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.
  • Nghị định số 108/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điểu của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS).
  • Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm.
  • Quyết định số 823/QĐ-TTg ngày 02 tháng 07 năm 2007 của TTCP về việc thành lập Cục Công nghệ thông tin thuộc Bộ giáo dục Đào tạo.
  • Quyết định số 815/QĐ-TTg ngày 28 tháng 06 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương án sắp xếp, đổi mới công ty 100% vốn nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định giai đoạn 2007 – 2010.
  • Quyết định số 97/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về việc phê duyệt “Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thuỷ sản đến năm 2020”.
  • Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn, điều trị cho người nhiễm HIV và phòng lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam.
  • Quyết định số 94/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 06 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Đề án "Định hướng thu hút và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức thời kỳ 2006 - 2010".
  • Thông báo số 137/TB-VPCP ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng tại cuộc họp về việc thực hiện ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa trên nhãn hàng hóa.
  • Thông báo số 136/TB-VPCP ngày 03 tháng 07 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng tại cuộc họp bàn về Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050.
  • Chỉ thị số 836/CT-TTg ngày 02 tháng 07 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước 6 tháng cuối năm 2007.
  • Chỉ thị số 16/2007/CT-TTg ngày 27 tháng 06 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em.
  • Công điện số 867/CĐ-TTg ngày 29 tháng 06 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiên quyết không để bùng phát dịch sốt xuất huyết.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#3
BỘ TÀI CHÍNH
  • Quyết định số 2215/QĐ-BTC ngày 26 tháng 06 năm 2007 Bộ Tài chính về việc đính chính Quyết định số 19/2007/QĐ-BTC ngày 27/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước đối với các khoản vay và viện trợ nước ngoài của Chính phủ.
  • Thông tư số 72/2007/TT-BTC ngày 27 tháng 06 năm 2007 của BTC về việc hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hành nghề kế toán.
  • Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25 tháng 06 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
  • Thông báo số 251/TB-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2007 của BTC về việc thông báo tỷ giá ngoại tệ tháng 07/2007.
  • Công văn số 8199/BTC-TTr ngày 21 tháng 06 năm 2007 của BTC về việc thanh tra tài chính các cơ quan báo chí.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#4
TỔNG CỤC THUẾ
  • Công văn số 2592/TCT-CS ngày 06 tháng 07 năm 2007 của TCT về việc kê khai, nộp thuế TNDN.
  • Công văn số 2591/TCT-CS ngày 06 tháng 07 năm 2007 của TCT về việc trả lời chính sách thuế.
  • Công văn số 2590/TCT-CS ngày 06 tháng 07 năm 2007 của TCT về việc trả lời chính sách thuế.
  • Công văn số 2589/TCT-CS ngày 06 tháng 07 năm 2007 của TCT gửi Công ty liên doanh Ebard Hải Dương về việc trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp.
  • Công văn số 2588/TCT-CS ngày 06 tháng 07 năm 2007 của TCT gửi Công ty lân nghiệp Ba Tơ về việc trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp.
  • Công văn số 2573/TCT-CS ngày 05 tháng 07 năm 2007 của TCT gửi Tổng công ty vận tải Hà Nội về việc trả lời chính sách thuế.
  • Công văn số 2572/TCT-CS ngày 05 tháng 07 năm 2007 của TCT gửi Công ty cổ phần Đá Gia Thanh về việc trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp.
  • Công văn số 2571/TCT-CS ngày 05 tháng 07 năm 2007 của TCT gửi Công ty TNHH Maersk Việt Nam về việc trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp.
  • Công văn số 2570/TCT-CS ngày 05 tháng 07 năm 2007 của TCT gửi Công ty TNHH United Motor Việt Nam về việc trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp.
  • Công văn số 2569/TCT-CS ngày 05 tháng 07 năm 2007 của TCT gửi Công ty Hà Nội Chinghai về việc trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp về thuế suất thuế GTGT.
  • Công văn số 2568/TCT-CS ngày 05 tháng 07 năm 2007 của TCT gửi Công ty TNHH PT ML TC Nam Dũng về việc trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp ưu đãi, miễn giảm thuế doanh nghiệp về chi phí hợp lý.
  • Công văn số 2567/TCT-CS ngày 05 tháng 07 năm 2007 của TCT gửi Công ty TNHH Việt Thành về việc trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.
  • Công văn số 2566/TCT-CS ngày 05 tháng 07 năm 2007 của TCT gửi tập đoàn than khoáng sản Việt Nam về việc trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp.
  • Công văn số 2565/TCT-CS ngày 05 tháng 07 năm 2007 của TCT về việc thu phí, lệ phí.
  • Công văn số 2545/TCT-DNNN ngày 29 tháng 06 năm 2007 của TCT về việc xử kê khai, khấu trừ thuế GTGT.
  • Công văn số 2544/TCT-DNNN ngày 29 tháng 06 năm 2007 của TCT về việc xử khấu trừ thuế GTGT.
  • Công văn số 2543/TCT-DNNN ngày 29 tháng 06 năm 2007 của TCT về việc xử lý khấu trừ thuế GTGT.
  • Công văn số 2541/TCT-TS ngày 29 tháng 06 năm 2007 của TCT về việc chính sách thu thuế nhà đất.
  • Công văn số 2540/TCT-PCCS ngày 29 tháng 06 năm 2007 của TCT về việc sử dụng hoá đơn GTGT.
  • Công văn số 2539/TCT-PCCS ngày 29 tháng 06 năm 2007 của TCT về việc hoàn thuế GTGT.
  • Công văn số 2538/TCT-PCCS ngày 29 tháng 06 năm 2007 của TCT về việc xuất hoá đơn đối với cho thuê căn hộ.
  • Công văn số 2537/TCT-PCCS ngày 29 tháng 06 năm 2007 của TCT về việc thuế đối với chi nhánh văn phòng Luật FLEU NGO $ ASSOCIES.
  • Công văn số 2536/TCT-PCCS ngày 29 tháng 06 năm 2007 của TCT gửi Công ty cổ phần Âu Lạc (ASC) về việc khấu trừ thuế GTGT.
  • Công văn số 2535/TCT-PCCS ngày 29 tháng 06 năm 2007 của TCT về việc xác định hành vi trốn thuế.
  • Công văn số 2534/TCT-PCCS ngày 29 tháng 06 năm 2007 của TCT gửi Công ty liên doanh chế tạo phụ tùng động cơ xe máy LI – FAN ZHUOLI về việc thuế suất thuế GTGT.
  • Công văn số 2492/TCT-DTTT ngày 28 tháng 06 năm 2007 của TCT về việc thông báo số thu.
  • Công văn số 2488/TCT-PCCS ngày 28 tháng 06 năm 2007 của TCT gửi Hợp tác xã vận tải Phương Đông về việc trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp về thuế môn bài và miễn nộp thuế GTGT.
  • Công văn số 2487/TCT-PCCS ngày 28 tháng 06 năm 2007 của TCT gửi Công ty TNHH TM Lô Hội về việc trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp về thuế TNDN, chi phí hợp lý và tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế.
  • Công văn số 2486/TCT-TS ngày 28 tháng 06 năm 2007 của TCT về việc thu tiền sử dụng đất.
  • Công văn số 2485/TCT-TS ngày 28 tháng 06 năm 2007 của TCT về việc giảm tiền sử dụng đất.
  • Công văn số 2484/TCT-PCCS ngày 28 tháng 06 năm 2007 của TCT về việc ưu đãi thuế TNDN.
  • Công văn số 2480/TCT-PCCS ngày 28 tháng 06 năm 2007 của TCT gửi Công ty TNHH Exxon Mobil VN về việc trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp về định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh.
  • Công văn số 2479/TCT-PCCS ngày 28 tháng 06 năm 2007 của TCT gửi Công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa về việc trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp về thuế GTGT.
  • Công văn số 2478/TCT-PCCS ngày 28 tháng 06 năm 2007 của TCT về việc hoá đơn chừng từ.
  • Công văn số 2473/TCT-PCCS ngày 28 tháng 06 năm 2007 của TCT gửi Công ty cổ phần Kao VN về việc trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp về thuế đối với chiết khấu bán hàng.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#5
TỔNG CỤC HẢI QUAN
  • Công văn số 3700/TCHQ-KTTT ngày 05 tháng 07 năm 2007 của TCHQ về việc vướng mắc về áp mã và C/O.
  • Công văn số 3686/TCHQ-KTTT ngày 04 tháng 07 năm 2007 của TCHQ về việc xử lý thông tin nợ thuế.
  • Công văn số 3635/TCHQ-KTTT ngày 02 tháng 07 năm 2007 của TCHQ về việc xác định giá tính thuế ô tô nhập khẩu.
  • Công văn số 3631/TCHQ-KTTT ngày 02 tháng 07 năm 2007 của TCHQ về việc xử lý vướng mắc hoàn thuế.
  • Công văn số 3630/TCHQ-KTTT ngày 02 tháng 07 năm 2007 của TCHQ về việc hoàn thuế nhập khẩu.
  • Công văn số 3610/TCHQ-KTTT ngày 29 tháng 06 năm 2007 của TCHQ về việc thời gian ân hạn nộp thuế.
  • Công văn số 3601/TCHQ-GSQL ngày 29 tháng 06 năm 2007 của TCHQ gửi Công ty TNHH Tiếp Vận Thăng Long về việc thu tục xuất nhập khẩu hàng háo qua kho ngoại quan.
  • Công văn số 3600/TCHQ-GSQL ngày 29 tháng 06 năm 2007 của TCHQ về việc thủ tục hải quan đối với hàng hóa NK qua cửa khẩu đường bộ.
  • Công văn số 3597/TCHQ-KTTT ngày 29 tháng 06 năm 2007 của TCHQ về việc trả lời khiếu nại giá tính thuế xe máy nhập khẩu.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#6
CÁC CƠ QUAN KHÁC
  • Quyết định số 1042/QĐ-BTM ngày 29 tháng 06 năm 2007 của Bộ Thương mại về việc bãi bỏ xét thưởng thành tích xuất khẩu.
  • Quyết định số 902/QĐ-BHXH ngày 26 tháng 06 năm 2007 của BHXH về việc ban hành quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc.
  • Quyết định số 27/2007/QĐ-BGTVT ngày 22 tháng 06 năm 2007 của BGTVT về việc tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng không.
  • Quyết định số 32/2007/QĐ-NHNN ngày 03 tháng 07 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước về hạn mức số dư đối với thẻ trả trước vô danh.
  • Quyết định số 31/2007/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 06 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 1050/2004/QĐ-NHNN ngày 23/8/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
  • Quyết định số 30/2007/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 06 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế Tổ chức và hoạt động của Vụ Kế toán - Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 01/20
  • 06/QĐ-NHNN ngày 16/01/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
  • Quyết định số 29/2007/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 06 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi Điểm 3 Phụ lục số 3 Quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong giao dịch thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 02/2006/QĐ-NHNN ngày 18/01/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
  • Quyết định số 29/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 06 năm 2007 của BGTVT về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ năm 2007.
  • Quyết định số 19/2007/QĐ-BVHTT ngày 03 tháng 07 năm 2007 của Bộ Văn hoá-Thông tin về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Văn hoá-Thông tin ban hành hết hiệu lực pháp luật.
  • Quyết định số 06/2007/QĐ-BTP ngày 27 tháng 06 năm 2007 của Bộ Tư pháp về việc ban hành Quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bộ Tư pháp.
  • Thông tư số 06/2007/TT-BCA-C11 ngày 01 tháng 07 năm 2007 của Bộ Công an về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú.
  • Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 07 năm 2007 của BTNMT về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CO ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
  • Thông tư số 05/2007/TT-BNV ngày 21 tháng 06 năm 2007 của Bộ nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện một số Điều quy định tại Nghị định số 15/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện.
  • Thông tư số 04/2007/TT-BNV ngày 21 tháng 06 năm 2007 của Bộ nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
  • Thông tư số 04/2007/TT-UBDT ngày 26 tháng 06 năm 2007 của UBDT về việc hướng dẫn một số nội dung về Thanh tra công tác dân tộc.
  • Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BTC-BNV ngày 26 tháng 06 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn sửa đổi Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.
  • Thông tư liên tịch số 70/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 26 tháng 06 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động đến năm 2010.
  • Thông tư liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng.
  • Chỉ thị số 06/2007/CT-BXD ngày 22 tháng 06 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc tăng cường lãnh đạo công tác phòng chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm trong cán bộ, công nhân viên chức và lao động ngành Xây dựng.
  • Công văn số 2270/LĐTBXH-TĐVL ngày 29 tháng 06 năm 2007 của BLĐTBXH về việc thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước được tính để mua cổ phiếu ưu đãi giảm giá cho người lao động khi cổ phần hoá công ty nhà nước.
  • Công văn số 2261/LĐTBXH-TĐVL ngày 28 tháng 06 năm 2007 của BLĐTBXH về việc hợp đồng lao động giao kết bằng miệng.
 

Thành viên trực tuyến

  • ABEISM

Xem nhiều