Mình thấy bài viết này hay nên post cho mọi người tham khảo và bình luận:
Phương pháp kế toán các nghiệp vụ liên quan đến mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
1. Trường hợp mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp, hoạt động dự án, hoạt động sản xuất theo đơn đặt hàng của Nhà nước căn cứ vào hoá đơn mua hàng kế toán ghi:
a) Phản ánh giá mua:
Nợ TK 152, 153: (nếu nhập kho) tổng giá thanh toán
Nợ TK 661, 662, 635: (nếu đưa vào sử dụng ngay không nhập kho) tổng giá thanh toán
Có TK 111, 112, 331, 461, 462, 465 ...: tổng giá thanh toán
b) Chi phí liên quan đến mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ được hạch toán như sau:
Nợ TK 152, 153: (nếu nhập kho) tổng giá thanh toán
Nợ TK 661, 662, 635: (nếu đưa vào sử dụng ngay không nhập kho) tổng giá thanh toán
Có TK 111, 112, 331, 461, 462, 465 ...: tổng giá thanh toán
2. Trường hợp nhập khẩu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp, hoạt động dự án, hoạt động sản xuất theo đơn đặt hàng của Nhà nước thuộc diện chịu thuế GTGT, căn cứ vào các chứng từ có liên quan kế toán ghi:
a) Phản ánh giá mua và thuế nhập khẩu:
Nợ TK 152, 153: (nếu nhập kho) giá mua + thuế nhập khẩu
Nợ TK 661, 662, 635: (nếu sử dụng trực tiếp) giá mua + thuế nhập khẩu
Có TK 333 (3337): Thuế nhập khẩu
Có TK 111, 112, 331, 461, 462, 465 ...: giá mua
b) Thuế GTGT (nếu có):
Nợ TK 152, 153: (nếu nhập kho)
Nợ TK 661, 662, 635: (nếu sử dụng trực tiếp)
Có TK 333 (3331): thuế GTGT phải nộp
c) Chi phí liên quan đến mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ được hạch toán như sau:
Nợ TK 152, 153: (nếu nhập kho) tổng giá thanh toán
Nợ TK 661, 662, 635: (nếu sử dụng trực tiếp) tổng giá thanh toán
Có TK 111, 112, 331, 461, 462, 465 ...: tổng giá thanh toán
3. Trường hợp mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
a) Phản ánh giá mua:
Nợ TK 152, 153: giá chưa có thuế
Nợ TK 631: (nếu dùng trực tiếp cho SXKD)
Nợ TK 311(3113): thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331...:: tổng giá thanh toán
b) Chi phí liên quan đến mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ được hạch toán như sau:
Nợ TK 152, 153: giá mua
Nợ TK 631: (nếu dùng ngay cho SXKD)
Nợ TK 311(3113): thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331,...: tổng giá thanh toán
4. Trường hợp nhập khẩu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho hoặc tính trực tiếp vào chi phí kinh doanh là giá chưa có thuế GTGT, kế toán ghi:
a) Phản ánh giá mua và thuế Nhập khẩu:
Nợ TK 152, 153: (nếu nhập kho) Giá mua + thuế nhập khẩu
Nợ TK 631: (nếu dùng ngay cho SXKD) Giá mua + thuế nhập khẩu
Nợ TK 311(3113): thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331, ... : tổng giá thanh toán
b) Thuế GTGT được khấu trừ:
Nợ TK 311(3113): thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333(3331): thuế GTGT phải nộp
c) Chi phí liên quan đến mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ được hạch toán như sau:
Nợ TK 152 (1521, 1526): giá mua
Nợ TK 631: (nếu dùng trực tiếp cho SXKD) giá mua
Nợ TK 311(3113): thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331,...: tổng giá thanh toán
5. Trường hợp nhập khẩu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
a) Phản ánh giá mua và thuế nhập khẩu:
Nợ TK 152, 153: (nếu nhập kho) giá mua + thuế nhập khẩu
Nợ TK 631: (nếu dùng trực tiếp cho SXKD) giá mua + thuế nhập khẩu
Có TK 333 (3337): thuế nhập khẩu
Có TK 111, 112, 331... : giá mua
b) Thuế GTGT phải nộp:
Nợ TK 152, 153: (nếu nhập kho)
Nợ TK 631: (nếu dùng ngay cho SXKD)
Có TK 333 (3331): thuế GTGT phải nộp
c) Chi phí liên quan đến mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ được hạch toán:
Nợ TK 152, 153: tổng giá thanh toán
Nợ TK 631: (nếu dùng trực tiếp cho SXKD)
Có TK 111, 112, 331,... tổng giá thanh toá
Phương pháp kế toán các nghiệp vụ liên quan đến mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
1. Trường hợp mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp, hoạt động dự án, hoạt động sản xuất theo đơn đặt hàng của Nhà nước căn cứ vào hoá đơn mua hàng kế toán ghi:
a) Phản ánh giá mua:
Nợ TK 152, 153: (nếu nhập kho) tổng giá thanh toán
Nợ TK 661, 662, 635: (nếu đưa vào sử dụng ngay không nhập kho) tổng giá thanh toán
Có TK 111, 112, 331, 461, 462, 465 ...: tổng giá thanh toán
b) Chi phí liên quan đến mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ được hạch toán như sau:
Nợ TK 152, 153: (nếu nhập kho) tổng giá thanh toán
Nợ TK 661, 662, 635: (nếu đưa vào sử dụng ngay không nhập kho) tổng giá thanh toán
Có TK 111, 112, 331, 461, 462, 465 ...: tổng giá thanh toán
2. Trường hợp nhập khẩu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp, hoạt động dự án, hoạt động sản xuất theo đơn đặt hàng của Nhà nước thuộc diện chịu thuế GTGT, căn cứ vào các chứng từ có liên quan kế toán ghi:
a) Phản ánh giá mua và thuế nhập khẩu:
Nợ TK 152, 153: (nếu nhập kho) giá mua + thuế nhập khẩu
Nợ TK 661, 662, 635: (nếu sử dụng trực tiếp) giá mua + thuế nhập khẩu
Có TK 333 (3337): Thuế nhập khẩu
Có TK 111, 112, 331, 461, 462, 465 ...: giá mua
b) Thuế GTGT (nếu có):
Nợ TK 152, 153: (nếu nhập kho)
Nợ TK 661, 662, 635: (nếu sử dụng trực tiếp)
Có TK 333 (3331): thuế GTGT phải nộp
c) Chi phí liên quan đến mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ được hạch toán như sau:
Nợ TK 152, 153: (nếu nhập kho) tổng giá thanh toán
Nợ TK 661, 662, 635: (nếu sử dụng trực tiếp) tổng giá thanh toán
Có TK 111, 112, 331, 461, 462, 465 ...: tổng giá thanh toán
3. Trường hợp mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
a) Phản ánh giá mua:
Nợ TK 152, 153: giá chưa có thuế
Nợ TK 631: (nếu dùng trực tiếp cho SXKD)
Nợ TK 311(3113): thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331...:: tổng giá thanh toán
b) Chi phí liên quan đến mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ được hạch toán như sau:
Nợ TK 152, 153: giá mua
Nợ TK 631: (nếu dùng ngay cho SXKD)
Nợ TK 311(3113): thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331,...: tổng giá thanh toán
4. Trường hợp nhập khẩu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho hoặc tính trực tiếp vào chi phí kinh doanh là giá chưa có thuế GTGT, kế toán ghi:
a) Phản ánh giá mua và thuế Nhập khẩu:
Nợ TK 152, 153: (nếu nhập kho) Giá mua + thuế nhập khẩu
Nợ TK 631: (nếu dùng ngay cho SXKD) Giá mua + thuế nhập khẩu
Nợ TK 311(3113): thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331, ... : tổng giá thanh toán
b) Thuế GTGT được khấu trừ:
Nợ TK 311(3113): thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333(3331): thuế GTGT phải nộp
c) Chi phí liên quan đến mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ được hạch toán như sau:
Nợ TK 152 (1521, 1526): giá mua
Nợ TK 631: (nếu dùng trực tiếp cho SXKD) giá mua
Nợ TK 311(3113): thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331,...: tổng giá thanh toán
5. Trường hợp nhập khẩu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
a) Phản ánh giá mua và thuế nhập khẩu:
Nợ TK 152, 153: (nếu nhập kho) giá mua + thuế nhập khẩu
Nợ TK 631: (nếu dùng trực tiếp cho SXKD) giá mua + thuế nhập khẩu
Có TK 333 (3337): thuế nhập khẩu
Có TK 111, 112, 331... : giá mua
b) Thuế GTGT phải nộp:
Nợ TK 152, 153: (nếu nhập kho)
Nợ TK 631: (nếu dùng ngay cho SXKD)
Có TK 333 (3331): thuế GTGT phải nộp
c) Chi phí liên quan đến mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ được hạch toán:
Nợ TK 152, 153: tổng giá thanh toán
Nợ TK 631: (nếu dùng trực tiếp cho SXKD)
Có TK 111, 112, 331,... tổng giá thanh toá

