Indirect Cost

  • Thread starter CompasX
  • Ngày gửi
CompasX

CompasX

Thành viên sơ cấp
#1
INDIRECT COST is that portion of cost that is indirectly expended in providing a product or service for sale (cannot be traced to a given cost object in an economically feasible manner) and is included in the calculation of COST OF GOODS SOLD, e.g. rent, utilities, equipment maintenance, etc. Opposite of direct cost.

Tiếng Việt :
CHI PHÍ GIÁN TIẾP : Chí phí giản tiếp là một bộ phận của chi phí mà không trực tiếp tiêu hao tạo nên sản phẩm hay dịch vụ để bán và được tính bao gồm trong giá vốn hàng bán . VD như Thuê mướn nhà xưởng, các tiện ích sản xuất, bảo trì máy móc ..vv. Đối ngược với chi phí trực tiếp.
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:
N

newworld

Thành viên sơ cấp
6/7/04
106
2
0
Hanoi
#2
CHI PHÍ GIÁN TIẾP là phần chi phí được chi dùng gián tiếp trong quá trình cung cấp một hàng hoá hoặc dịch vụ thương mại (không thể tính cho một đối tượng chi phí nào đó một cách hợp lý) và được tính trong CHI PHÍ CỦA CÁC HÀNG HOÁ BÁN RA, ví dụ, chi phí thuê, chi phí thiết bị, phương tiện làm việc, chi phí bảo dưỡng thiết bị, v.v. Ngược nghĩa với chi phí trực tiếp.
 
quickquickslow

quickquickslow

Thành viên thân thiết
21/8/04
175
3
0
Farfaraway
www.amazone.com
#3
Newworld muốn dịch thì không nên dịch một cách cụt lủn theo kiểu chi phí thuê cho từ rent. Rent có thể dịch là chi phí thuê mặt bằng nhà xưởng, như thế rõ nghĩa hơn.

Utilities không gọi là chi phí thiết bị, phương tiện làm việc. Mà nó là từ dùng cho điện nước và các chi phí cùng loại.
 
N

newworld

Thành viên sơ cấp
6/7/04
106
2
0
Hanoi
#4
Cám ơn Quickquickslow đã góp ý.

Chính xác utilities là điện nước và chi phí cùng loại. Bên Newworld làm có chức danh Utilities Engineer cũng gọi là Kỹ sư Điện nước, đôi khi dịch là Kỹ sư Công trình Phụ trợ. Cái này thành thật xin lỗi mọi người, bây giờ Newworld mới nhớ ra (vừa edit), cứ vừa làm việc vừa tranh thủ tí nên nhiều lúc không được tỉnh táo, minh mẫn, Newworld cứ lật qua lật lại các cửa sổ, rồi nhìn lúc thì ra utilities, lúc ra facilities, thành ra đã lấy nghĩa của từ facilities.

Biết Quickquickslow là cao thủ nên mong Quickquickslow cứ góp ý, chỉ bảo. Newworld nghĩ Newworld có thể dịch chính xác về ngữ pháp, còn về thuật ngữ thì Newworld không làm trực tiếp trong ngành tài chính, kế toán nên chắc chắn không được cập nhật bằng các bạn, chắc chắn không tránh được sai sót. Nhưng Newworld cũng mạo muội cho rằng phần dịch của Newworld chắc cũng không đến nỗi quá thiếu chính xác, không giúp ích gì các bạn. Thấy phần từ điển này hay, Newworld cứ dịch vậy, rất cần các bạn nhận xét, chỉnh sửa để có được những định nghĩa hoàn chỉnh. Việc này là hết sức bình thường. Hơn nữa, Newworld vào đây không gì khác ngoài mục đích được học hỏi. Newworld đã làm dịch được một thời gian, cũng dịch nhiều loại tài liệu và thường làm việc theo nhóm (đối với những tài liệu xuất bản, phát hành chính thức). Thông thường, công việc dịch bao giờ cũng là 1 người dịch 1-3 người hiệu đính (tuỳ từng loại tài liệu và mục đích sử dụng) thì mới đảm bảo hoàn thiện cho dù người dịch có giỏi đến đâu đi nữa.

Theo Newworld, đối với mỗi thuật ngữ, các bạn cứ dịch, sau đó các cao thủ như Quick, Ketoan@,v.v. có thể nhận xét, hiệu đính xuống bên dưới. Như vậy sẽ đạt được độ chính xác cao. Khi tập hợp, bác SUNF vất vả một chút vậy.
 
Sửa lần cuối:
N

newworld

Thành viên sơ cấp
6/7/04
106
2
0
Hanoi
#5
Đã hiệu đính

CHI PHÍ GIÁN TIẾP là phần chi phí được chi dùng gián tiếp trong quá trình cung cấp một hàng hoá hoặc dịch vụ thương mại (không thể tính cho một đối tượng chi phí nào đó một cách hợp lý) và được tính trong CHI PHÍ CỦA CÁC HÀNG HOÁ BÁN RA, ví dụ, chi phí thuê mặt bằng nhà xưởng, chi phí điện nước, chi phí bảo dưỡng thiết bị, v.v. Ngược nghĩa với chi phí trực tiếp.
 
C

CNN

Thành viên thân thiết
14/3/03
506
2
0
ĐH KTQD
#7
Nếu thiếu nghĩa thì mình sẽ bổ sung, không có gì đâu anh ạ.
 
L

llittlecasper

Thành viên sơ cấp
15/1/06
14
0
0
Germany
#8
CompasX nói:
INDIRECT COST is that portion of cost that is indirectly expended in providing a product or service for sale (cannot be traced to a given cost object in an economically feasible manner) and is included in the calculation of COST OF GOODS SOLD, e.g. rent, utilities, equipment maintenance, etc. Opposite of direct cost.

Tiếng Việt :
CHI PHÍ GIÁN TIẾP : Chí phí giản tiếp là một bộ phận của chi phí mà không trực tiếp tiêu hao tạo nên sản phẩm hay dịch vụ để bán và được tính bao gồm trong giá vốn hàng bán . VD như Thuê mướn nhà xưởng, các tiện ích sản xuất, bảo trì máy móc ..vv. Đối ngược với chi phí trực tiếp.

"Chí phí giản tiếp là một bộ phận của chi phí mà không trực tiếp tiêu hao tạo nên sản phẩm hay dịch vụ"

Tôi thấy 1 điểm ở đây chưa hoàn toàn chính xác: ở đây chi phí gián tiếp ko phải ko trực tiếp tiêu hao tạo nên sp hay dịch vụ, vd 1 DN sản xuất áo trẻ con, nơ áo, ở đây vải may áo là chi phí trực tiếp, nhưng "chỉ" dùng được coi là gián tiếp nhưng nó vẫn "trực tiếp tiêu hao" đấy chứ. Vải để làm nơ áo lại có thể coi là gián tiếp, nhưng nó vẫn trực tiếp tiêu hao đấy chứ ??


Như vậy nghĩa trực tiếp hay gián tiếp: Là cách tính toán một loại chi phí, nếu nó có thể phân bổ trực tiếp 1 sản phẩm ( hay 1 đơn vị sp) thì coi là trực tiếp, còn đâu ngược lại
 

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.

Xem nhiều