Bản tin VBPL đợt 5 tháng 10/2007

  • Thread starter tranvanhung
  • Ngày gửi
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#1
Giảm thuế nhập khẩu ôtô - Ngày 22 tháng 10 năm 2007, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 85/2007/QĐ-BTC về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xe ô tô chở người trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Quyết định này đã giảm mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng ô tô mới nguyên chiếc từ 70% hiện nay giảm xuống còn 60%. Như vậy, tính đầu năm đến nay thuế suất với mặt hàng này đã được điều chỉnh ba lần, giảm từ 90% xuống còn 60%...

Đối với loại đã qua sử dụng có các mức thuế là 5%, 7,5%, 10%, 15% và cũng có loại 150%...

Quyết định này sẽ có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công báo.

Giảm thuế nhập khẩu sữa và các sản phẩm từ sữa - Ngày 22 tháng 10 năm 2007, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 86/2007/QĐ-BTC về việc qui định tạm thời mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Theo đó, các mặt hàng nằm trong diện giảm thuế gồm sữa thành phẩm và nguyên liệu sữa dùng để chế biến… Trong đó, sữa và kem chưa cô đặc, chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác có thuế nhập khẩu 5%, thay cho mức cũ 10%. Sữa và kem cô đặc hoặc đã pha thêm đường hoặc chất ngọt khác, dạng bột và dạng khác có thuế suất 3%, thay cho mức 5 - 7% hiện hành…

Một số loại sản phẩm sữa khác như Buttermilk (phụ phẩm thu được từ quá trình làm bơ sữa), sữa đông và kem, sữa chua... cũng được hưởng thuế suất mới 7%, mức cũ là 10 - 15%...

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Cấp mã số thuế - Theo quy định hiện hành về việc hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với tổ chức cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí thì đối với hoạt động dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm, người điều hành chịu trách nhiệm thay mặt các bên nhà thầu kê khai, nộp thuế (gọi chung là đối tượng nộp thuế)

Đối với hợp đồng dầu khí ký dưới hình thức hợp đồng chia sản phẩm và hợp đồng điều hành chung: người điều hành hoặc công ty điều hành chung phải kê khai đầy đủ các bên nhà thầu tham gia hợp đồng dầu khí vào bảng kê các đơn vị trực thuộc.

Theo đó, trường hợp công ty A và công ty B hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng chia sản phẩm dầu khí, hợp đồng phân chia sản phẩm giao cho Công ty B là người điều hành thì công ty B được cấp mã số thuế và chịu trách nhiệm thay mặt các bên nhà thầu tham gia hợp đồng dầu khí vào bảng kê các đơn vị trực thuộc kèm theo tờ khai đăng ký thuế. (Theo Công văn số 4415/TCT-KK ngày 26 tháng 10 năm 2007 của TCT).

Hoá đơn đối với hàng giảm giá – Theo quy định hiện hành, hàng hoá, dịch vụ có giảm giá ghi trên hoá đơn thì trên hoá đơn phải ghi rõ: tỷ lệ % hoặc mức giảm giá, giá bán chưa có thuế GTGT (giá bán đã giảm giá), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT. Nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thực tế mua đạt mức cao nhất định thì số tiền giảm giá của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trên hoá đơn phải ghi rõ số hoá đơn và số tiền được giảm giá. Đối với trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng hoá thì cơ sở kinh doanh lập phiếu chi tiền cho khách hàng theo đúng quy định.

Theo đó, trường hợp một công ty áp dụng hình thức giảm giá hàng bán căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiền giảm giá của hàng hoá đã bán sẽ được giảm trừ trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của kỳ tiếp sau. Trên hoá đơn phải ghi rõ số, ký hiệu của hoá đơn, số tiền được giảm. Trường hợp số tiền giảm giá của hàng hoá, dịch vụ không giảm trừ được hết trên 01 hoá đơn thì được giảm trừ dần vào các hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng của các lần tiếp theo; nếu khách hàng không có giao dịch mua hàng hoá, dịch vụ nữa thì công ty đó phải lập phiếu chi tiền cho khách hàng theo đúng quy định.

Trường hợp có quá nhiều hoá đơn giảm giá của hàng hoá đã bán cho một khách hàng thì công ty đó không phải ghi tất cả số hoá đơn trên hoá đơn được giảm giá, mà chỉ ghi khoảng thời gian khách hàng mua hàng/ tiêu thụ số lượng hàng hoá đạt được doanh số theo quy định. Các hoá đơn giảm giá của hàng hoá đã bán công ty đó phải lưu giữ và phải xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu. (Theo Công văn số 4402/TCT-CS ngày 26 tháng 10 năm 2007 của TCT.

Kê khai thuế GTGT - Đối với hàng hoá, dịch vụ bán lẻ trực tiếp cho đối tượng tiêu dùng như: điện, nước, xăng dầu, dịch vụ bưu điện, dịch vụ khách sạn, ăn uống, vận chuyển hành khách, kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ và bán lẻ hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng khác thì được kê khai tổng hợp doanh số bán lẻ không phải kê khai theo từng hoá đơn.

Theo đó, trường hợp một công ty cung cấp dịch vụ bưu điện (chuyển phát nhanh) trực tiếp bán lẻ cho đối tượng tiêu dùng thì được kê khai tổng hợp doanh số bán lẻ, không phải kê khai theo từng hoá đơn. (Theo Công văn số 4324/TCT-HT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của TCT).

Lập, gửi quyết toán tài chính đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc – Theo quy định hiện hành, tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình báo cáo tài chính năm. Các công ty, Tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phải lập báo cáo tài chính năm của công ty, Tổng công ty còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, Tổng công ty.

Theo đó, trường hợp các doanh nghiệp có trụ sở chính ở một địa phương nhưng có các đơn vị kế toán trực thuộc ở địa phương khác thì ngoài việc phải lập báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm của các đơn vị kế toán trực thuộc ở địa phương khác để nộp cho cơ quan thuế. Đơn vị kế toán trực thuộc lập báo cáo tài chính năm gửi cho doanh nghiệp của mình để làm căn cứ lập báo cáo tài chính tổng hợp, hợp nhất cho doanh nghiệp đồng thời phải gửi báo cáo tài chính năm của đơn vị mình đến cơ quan thuế nơi các đơn vị này đóng trụ sở kinh doanh. (Theo Công văn số 4335/TCT-CS ngày 23 tháng 10 năm 2007 của TCT).

Chính sách thuế TNDN – Theo quy định hiện hành, những trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất không thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất: Tổ chức kinh doanh bán nhà xưởng cùng với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất để di chuyển địa điểm theo quy hoạch.

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thu nhập chịu thuế khác, kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ ở nước ngoài.

Theo đó, trường hợp một công ty chuyển quyền sử dụng đất để di chuyển địa điểm theo quy hoạch thì khoản thu nhập này không thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.

Đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trên đất được tính vào thu nhập khác trong tổng thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế TNDN. Trường hợp công ty đó đang trong thời gian ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập chịu thuế trên cũng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. (Theo Công văn số 4356/TCT-CS ngày 23 tháng 10 năm 2007 của TCT).

Hoàn thuế GTGT – Theo quy định hiện hành, trường hợp tổ chức viện trợ nước ngoài trực tiếp ký hợp đồng với cơ sở kinh doanh trong nước để thực hiện dự án viện trợ không hoàn lại thì được miễn thuế GTGT. Đồng thời các cơ sở sản xuất kinh doanh trong nước kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, cung cấp hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT cho các tổ chức viện trợ nước ngoài theo giá không có thuế GTGT thì được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho dự án.

Theo đó, trường hợp một công ty cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho dự án của một tổ chức Viện trợ Quốc tế thực hiện viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam thì hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho dự án không tính thuế GTGT và công ty này được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho dự án. (Theo Công văn số 4405/TCT-CS ngày 26 tháng 10 năm 2007 của TCT).

Quản lý tài chính hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng - Ngày 17 tháng 10 năm 2007, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 84/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng.

Theo đó, Cơ sở kinh doanh trò chơi có thưởng thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác theo quy định hiện hành (quy định này được áp dụng từ ngày 01/01/2008)…

Các cơ sở kinh doanh chỉ được tiến hành mua sắm máy chơi trò chơi có thưởng và tổ chức hoạt động kinh doanh khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: Đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoạt động kinh doanh; Đã hoàn thành các hạng mục đầu tư chính được quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh và hoàn thành các hạng mục của Điểm vui chơi giải trí có thưởng; Đã xây dựng Thể lệ trò chơi có thưởng, trong đó quy định cụ thể về quy mô, chủng loại máy chơi trò chơi có thưởng, hệ thống kiểm soát máy trò chơi có thưởng, cách thức tổ chức của từng trò chơi, tỷ lệ và phương thức trả thưởng, các loại hoá đơn chứng từ, các mẫu và giá trị của đồng tiền quy ước và vật dụng để đựng đồng tiền quy ước.…

Về số lượng máy: đối với cơ sở lưu trú du lịch từ 5 sao trở lên: tối đa 100 máy; 4 sao: 75 máy; 3 sao: 50 máy…

Các máy trò chơi có thưởng phải được nhà sản xuất hoặc một tổ chức độc lập có chức năng trong việc kiểm định các loại máy trò chơi điện tử có thưởng kiểm định về chất lượng, các chương trình cài đặt sẵn trong máy và các tính năng khác của máy…

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Hướng dẫn về hàng hoá miễn thuế hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ - Ngày 15 tháng 10 năm2007, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và Bộ Ngoại giao đã ban hành Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BCT-BTC-BNG hướng dẫn việc tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam, xuất khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng và tiêu huỷ những vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.

Theo đó, đối với xe ô tô, xe mô tô, đối tượng được hưởng tiêu chuẩn miễn thuế phải: có thời gian công tác tại cơ quan đại diện tối thiểu là 12 tháng kể từ ngày đăng ký tạm trú và được Bộ Ngoại giao cấp giấy chứng minh thư; Thời gian công tác theo chứng minh thư được cấp còn từ 6 tháng trở lên…

Trường hợp tái xuất khẩu, xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe ô tô, xe mô tô thì phải thực hiện trong thời hạn ít nhất là 30 ngày trước khi kết thúc thời gian công tác theo đăng ký tạm trú và chứng minh thư được cấp. Trong trường hợp không kịp tái xuất, xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy phải làm thủ tục trả biển số và huỷ đăng ký xe tại cơ quan cảnh sát giao thông và phải ủy quyền cho cơ quan đại diện giải quyết việc tái xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy; vật dụng đó được bảo quản tại cơ quan đại diện…

Trong trường hợp kết thúc thời gian công tác mà chưa hoàn thành các thủ tục tái xuất khẩu, chuyển nhượng xe ô tô, xe mô tô thì cơ quan đại diện có trách nhiệm hoàn thành thủ tục nêu trên trong vòng 6 tháng kể từ ngày kết thúc nhiệm kỳ…

Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Xử lý vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ và đường sắt - Ngày 19 tháng 10 năm 2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 156/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 09/2005/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa và Nghị định số 44/2006/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt.

Theo đó, Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính, Chánh Thanh tra Đường thủy nội địa, Chánh thanh tra Đường sắt, Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải có quyền tước quyền sử dụng có thời hạn đến sáu tháng hoặc không thời hạn bằng, chứng chỉ chuyên môn, giấy phép do cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải cấp. Trong trường hợp giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền khác cấp thì ra quyết định đình chỉ hành vi vi phạm và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc thu hồi các loại giấy tờ nói trên (quy định trước đây Chánh thanh tra Bộ Giao thông vận tải và Chánh thanh tra giao thông cấp sở chỉ có thể tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền)…

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Hoà giải tranh chấp lao động - Ngày 23 tháng 10 năm 2007, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 22/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về tổ chức, hoạt động của Hội đồng hoà giải lao động cơ sở và hoà giải viên lao động.

Theo đó, trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, Chủ tịch Hội đồng hoà giải hoặc hoà giải viên được phân công phải thông báo bằng văn bản về việc triệu tập các bên tranh chấp lao động, người làm chứng (nếu có) và tổ chức phiên họp hoả giải vụ tranh chấp lao động.

Hoà giải viên có quyền đưa ra phương án hoà giải để hai bên tranh chấp cùng xem xét, thương lượng; được cơ quan lao động cấp huyện trả thù lao trong những ngày thực hiện công tác hoà giải tranh chấp lao động…

Trường hợp hai bên không chấp nhận phương án hoà giải thì Hội đồng hoà giải hoặc hoà giải viên lập biên bản hoà giải không thành trong đó ghi rõ ý kiến của hai bên; biên bản phải có chứ ký của hai bên, Chủ tịch, Thư ký Hội đồng hoà giải hoặc hoà giải viên.

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#2
DANH MỤC VĂN BẢN MỚI
CHÍNH PHỦ
  • Nghị định số 156/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa và Nghị định số 44/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt.
  • Nghị định số 155/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã; thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện: Đắk R'lấp, Đắk Song, Đắk Glong và Krông nô, tỉnh Đắk Nông.
  • Quyết định số 1405/QĐ-TTg ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thuỷ cầm.
  • Quyết định số 1261/QĐ-VPCP ngày 23 tháng 10 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch xây dựng dự thảo Nghị định về đơn giản hoá thủ tục hành chính trong một số lĩnh vực.
  • Quyết định số 164/2007/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức kinh doanh mạng viễn thông nội hạt của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
  • Quyết định số 163/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
  • Quyết định số 162/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo tỉnh Hà Tĩnh.
  • Thông báo số 213/TB-VPCP ngày 25 tháng 10 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về việc kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại buổi làm việc với lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông ngày 12/10/2007.
  • Thông báo số 212/TB-VPCP ngày 24 tháng 10 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng tại buổi làm việc với các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước.
  • Thông báo số 210/TB-VPCP ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về việc ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại buổi làm việc với các cơ quan liên quan về Dự án mở rộng và hoàn thiện đường Láng - Hoà Lạc và Dự án Hệ thống cấp nước cho chuỗi đô thị Sơn Tây - Hoà Lạc - Xuân Mai - Miếu Môn - Hà Nội - Hà Đông.
  • Thông báo số 204/TB-VPCP ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về việc kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Bắc Kạn.
  • Công điện số 1574/CĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sớm ổn định đời sống và sản xuất của nhân dân vùng bị thiên tai.
  • Công điện số 1545/CĐ-TTg ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai các biện pháp cần thiết để phòng, chống lũ.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#3
BỘ TÀI CHÍNH
  • Quyết định số 88/2007/QĐ-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành mã số danh mục chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động.
  • Quyết định số 86/2007/QĐ-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2007 của BTC về việc quy định tạm thời mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
  • Quyết định số 85/2007/QĐ-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2007 của BTC về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xe ô tô chở người trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
  • Quyết định số 84/2007/QĐ-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2007 của BTC về việc han hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng.
  • Quyết định số 83/2007/QĐ-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính về giá khí ẩm mỏ Bạch Hổ.
  • Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2007 của BTC về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách Nhà nước.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#4
TỔNG CỤC THUẾ
  • Công văn số 4418/TCT-CS ngày 26 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc chính sách thuế.
  • Công văn số 4415/TCT-KK ngày 26 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc cấp mã số thuế.
  • Công văn số 4413/TCT-CS ngày 26 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc chính sách thuế đối với hoạt động nhận thầu xây dựng nhà.
  • Công văn số 4410/TCT-HT ngày 26 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc thuế TNDN.
  • Công văn số 4409/TCT-HT ngày 26 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc trả lời đơn thư.
  • Công văn số 4406/TCT-CS ngày 26 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cho thuê kho lạnh cung cấp cho DNCX.
  • Công văn số 4405/TCT-CS ngày 26 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc hoàn thuế GTGT.
  • Công văn số 4404/TCT-CS ngày 26 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc sử dụng hoá đơn.
  • Công văn số 4400/TCT-CS ngày 26 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
  • Công văn số 4402/TCT-CS ngày 26 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc hoá đơn đối với hàng giảm giá.
  • Công văn số 4399/TCT-CS ngày 26 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc miễn, giảm tiền thuê đất.
  • Công văn số 4398/TCT-CS ngày 26 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ về đất.
  • Công văn số 4396/TCT-CS ngày 26 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc chính sách thu tiền thuê đất.
  • Công văn số 4395/TCT-CS ngày 26 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc khấu hao sử dụng đất góp vốn liên doanh với NN.
  • Công văn số 4394/TCT-CS ngày 26 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc thuế TNDN đối với hoạt động cho thuê nhà xưởng.
  • Công văn số 4393/TCT-CS ngày 26 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc chính sách thuế.
  • Công văn số 4385/TCT-TNCN ngày 25 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc hướng dẫn thuế TNCN.
  • Công văn số 4380/TCT-TTr ngày 25 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc xử lý thuế đối với Công ty VACOTA.
  • Công văn số 4369/TCT-CS ngày 24 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc xác định đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
  • Công văn số 4360/TCT-TTr ngày 24 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc xử lý vi phạm trong lĩnh vực thuế.
  • Công văn số 4359/TCT-CS ngày 24 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc thuế GTGT đối với tiền hoa hồng từ dịch vụ đại lý vận tải biển quốc tế.
  • Công văn số 4358/TCT-CS ngày 24 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc chứng từ nộp tiền SD đất giao không đúng thẩm quyền.
  • Công văn số 4356/TCT-CS ngày 23 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc chính sách thuế TNDN.
  • Công văn số 4346/TCT-CS ngày 23 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc áp dụng chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài.
  • Công văn số 4345/TCT-CS ngày 23 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc chính sách thuế TNDN đối với hệ thống quỹ TDND.
  • Công văn số 4344/TCT-CS ngày 23 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc miễn tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng.
  • Công văn số 4343/TCT-CS ngày 23 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc khấu hao nhanh TSCĐ.
  • Công văn số 4342/TCT-HT ngày 23 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc thuế TNDN.
  • Công văn số 4341/TCT-CS ngày 23 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc chi phí hợp lý.
  • Công văn số 4340/TCT-CS ngày 23 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc chính sách thuế.
  • Công văn số 4338/TCT-CS ngày 23 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc thuế suất thuế GTGT đối với chuyển nhượng bản quyền tác giả Từ điển tiếng Việt.
  • Công văn số 4337/TCT-CS ngày 23 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc thuế suất thuế GTGT.
  • Công văn số 4336/TCT-CS ngày 23 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài.
  • Công văn số 4335/TCT-CS ngày 23 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc lập, gửi quyết toán tài chính đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
  • Công văn số 4324/TCT-HT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc kê khai thuế GTGT.
  • Công văn số 4323/TCT-HT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc thuế TNDN.
  • Công văn số 4322/TCT-CS ngày 22 tháng 10 năm 2007 của TCT về việc chính sách thuế GTGT.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#5
TỔNG CỤC HẢI QUAN
  • Công văn số 5989/TCHQ-KTTT ngày 24 tháng 10 năm 2007 của TCHQ về việc xác nhận nợ thuế.
  • Công văn số 5988/TCHQ-KTTT ngày 24 tháng 10 năm 2007 của TCHQ về việc xử lý nợ thuế.
  • Công văn số 5982/TCHQ-KTTT ngày 24 tháng 10 năm 2007 của TCHQ về việc xử lý nợ thuế.
  • Công văn số 5977/TCHQ-KTTT ngày 24 tháng 10 năm 2007 của TCHQ về việc ân hạn thuế.
  • Công văn số 5956/TCHQ-KTTT ngày 23 tháng 10 năm 2007 của TCHQ về việc xác nhận nợ thuế.
  • Công văn số 5926/TCHQ-KTTT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của TCHQ về việc ân hạn thuế.
  • Công văn số 5925/TCHQ-KTTT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của TCHQ về việc xử lý nợ thuế.
  • Công văn số 5920/TCHQ-KTTT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của TCHQ về việc xác nhận nợ thuế.
  • Công văn số 5897/TCHQ-KTTT ngày 19 tháng 10 năm 2007 của TCHQ về việc thời hạn nộp thuế.
  • Công văn số 5896/TCHQ-KTTT ngày 19 tháng 10 năm 2007 của TCHQ về việc thời hạn nộp thuế.
  • Công văn số 5895/TCHQ-KTTT ngày 19 tháng 10 năm 2007 của TCHQ về việc xử lý nợ thuế.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#6
CÁC CƠ QUAN KHÁC
  • Quyết định số 1118/QĐ-BCT ngày 17 tháng 10 năm 2007 của Bộ Công Thương về việc ban hành Quy chế làm việc giữa Cục Xúc tiến Thương mại và Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài.
  • Quyết định số 17/2007/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2007 của BTNMT về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ tính đến ngày 30 tháng 4 năm 2007 hết hiệu lực thi hành.
  • Quyết định số 07/2007/QĐ-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2007 của Bộ Công Thương về việc bổ sung Quyết định số 1420/2004/QĐ-BTM ngày 04/10/2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo “Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA).
  • Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BNV-BTC-BTNMT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 10 năm 2007 của BNV-BTC-BTNMT-BLĐTBXH về việc hướng dẫn thực hiện chế độ định lượng và chế độ thiếu nước ngọt đối với công nhân, viên chức làm nhiệm vụ trên biển trong các đơn vị sự nghiệp thuộc các ngành địa chính, địa chất và khí tượng thuỷ văn.
  • Thông tư số 23/2007/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 10 năm 2007 của BLĐTBXH về việc hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động.
  • Thông tư số 22/2007/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 10 năm 2007 của BLĐTBXH về việc hướng dẫn tổ chức, hoạt động của Hội đồng hoà giải lao động cơ sở và hoà giải viên lao động.
  • Thông tư số 22/2007/TT-BCA-C11 ngày 10 năm 2007 của Bộ Công an về hướng dẫn việc thông báo đến nơi cư trú hoặc nơi công tác, học tập của người có vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông.
  • Thông tư số 05/2007/TT-BCT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ Công Thương về việc hướng dẫn xuất khẩu than.
  • Thông tư số 04/2007/TT-BCT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ Công Thương về việc hướng dẫn điều kiện kinh doanh than.
  • Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BCT-BTC-BNG ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và Bộ Ngoại giao về hướng dẫn việc tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam, xuất khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng và tiêu huỷ những vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.
  • Chỉ thị số 01/2007/CT-BCT ngày 23 tháng 10 năm 2007 của Bộ Công Thương về công tác phục vụ Tết Nguyên đán Mậu Tý năm 2008.
 

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.

Xem nhiều