Audit Risk

Thảo luận trong 'Tiếng Anh chuyên ngành' bắt đầu bởi CompasX, 23 Tháng chín 2004.

6,300 lượt xem

  1. CompasX

    CompasX Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    430
    Đã được thích:
    1
    Nơi ở:
    Hà Nội
    AUDIT RISK is a combination of the risk that material errors will occur in the accounting process and the risk the errors will not be discovered by audit tests. Audit risk includes uncertainties due to sampling (sampling risk) and to other factors (non-sampling risk).
     
    #1
  2. hathu

    hathu Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    74
    Đã được thích:
    1
    Nơi ở:
    Ha Noi
    Audit risk is the risk that the auditor gives an inappropriate audit opinion when the financial statements are materially misstated.
    Audit risk consists of:
    - Inherent risk: the susceptibility of an account balance to material misstatement, assuming there are no related internal controls.
    - Control risk: the risk that a material misstatement will not be prevented or detected and corrected on a timely basis by the accounting and internal control systems.
    - Detection risk: the risk that the auditor will not detected through subsantive procedures.
     
    #2
  3. hathu

    hathu Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    74
    Đã được thích:
    1
    Nơi ở:
    Ha Noi
    Audit risk: Rủi ro kiểm toán
    Rủi ro kiểm toán là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu.
    Rủi ro kiểm toán gồm:
    - Rủi ro tiềm tàng:là rủi ro tiềm ẩn, vốn có trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trên báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ.
    - Rủi ro kiểm soát: là rủi ro xảy ra sai sót trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hế, không phát hiện và không được sửa chữa kịp thời.
    - Rủi ro phát hiện: là rủi ro xảy ra sai sót trọng yéu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi được tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên không phát hiện được.
     
    #3
  4. Iandane

    Iandane Guest

    #4
  5. hathu

    hathu Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    74
    Đã được thích:
    1
    Nơi ở:
    Ha Noi
    Chào anh Iandance, chúng ta đều là thành viên của webketoan mà, có gì thì cùng trao đổi trên diễn đàn nhé, rất mong được sự chỉ giáo của anh cùng mọi người.
     
    #5
  6. thuy7753

    thuy7753 Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    14
    Đã được thích:
    0
    bạn hathu ơi, mình có điểm này chưa rõ muốn hỏi về định nghĩa mà bạn đưa ra, mong bạn trả lời nhé.
    theo định nghĩa này thì "Rủi ro kiểm toán là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu", vậy nếu báo cáo tài chính đã kiểm toán không có những sai sót trọng yếu nhưng kiểm toán viên vẫn có khả năng đưa ra ý kiến nhận xét ko thích hợp chứ nhỉ?
     
    #6
  7. hathu

    hathu Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    74
    Đã được thích:
    1
    Nơi ở:
    Ha Noi
    Trường hợp mà cậu đưa ra thuộc về rủi ro lấy mẫu và rủi ro ngoài lấy mẫu rồi. Còn tại sao nó không không thuộc về rủi ro kiểm toán thì tớ chịu rồi. Cậu có thể tra đến thuật ngữ "Sampling risk" và "Non-sampling risk" (thuật ngữ thứ 2 ngày mai tớ sẽ post).
    Tớ xin nói thêm là: rủi ro lấy mẫu và rủi ro ngoài lấy mẫu có thể ảnh hưởng đến các bộ phận của rủi ro kiểm toán (bao gồm 3 bộ phận như trên)
    Nếu có gì không thoả mãn thì cậu cứ hỏi tiếp nhé (tớ cùng chỉ nói theo sách và theo tớ hiểu thôi mà)
     
    #7
  8. Chiefaccountant

    Chiefaccountant Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    1
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Ha Noi
    Chào các bác,
    EM là dân kế toán nghiệp dư, mới đi làm mà phải dịch dọt nhiều thứ từ Việt sang Anh liên quan đến tài chính và kế toán quá, dịch ẩu thì sợ lương tâm cắn rứt (và có thể bị cúp lương tháng) mà để dịch ngon thì....vậy lên đây lấy một cái nick oai oai mong được các bác ra tay giúp đỡ.
    EM có câu này dịch thế nào đựợc hả các Pác (trong ngữ cảnh về quản lý nợ đối với trái phiếu chính phủ:
    "Rủi ro từ biến đọng lãi suất, rủi ro tìm vốn gối đầu"
    Gối đầu em tìn được từ là "leap-frogged"
    Dưng mà "risks in finding Leap-frogged capital sources" nghe banana quá
    Các pác giúp iem với.
    Thank you nhiều
     
    #8
  9. hazi

    hazi Thành viên hoạt động

    Bài viết:
    38
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Hanoi
    trong trường hợp này, theo mình thì auditor gives "except for" opinion (qualified opinion) bởi vì lỗi xảy ra là không đáng kể (not extreme)
     
    #9

Chia sẻ trang này