Kê khai điều chỉnh giảm thuế VAT! Urgent!!!

  • Thread starter thuhuyen6688
  • Ngày gửi
T

thuhuyen6688

Thành viên sơ cấp
4/5/06
30
0
0
Hanoi
#1
Chào các bạn thành viên,
Mình đang lúng túng trong sử lý tình huống sau:
Kỳ kê khai tháng 11, do sơ xuất mình kê khai tăng số thuế VAT được khấu trừ. Và tháng 12, này mình phải điều chỉnh giảm thuế VAT. Doanh nghiệp mình kê khai ko dùng phần mền, do vậy mình đang lúng túng trong việc sử dụng hai mẫu biểu 01/KHBS và 03/GTGT! Vì mình đã kê khai một lần rồi, nhưng bên thuế bảo kê sai... !
Các bạn giúp mình với nhé!
Cám ơn nhiều!
 
T

thanhhung

LQT
#2
Chào các bạn thành viên,
Mình đang lúng túng trong sử lý tình huống sau:
Kỳ kê khai tháng 11, do sơ xuất mình kê khai tăng số thuế VAT được khấu trừ. Và tháng 12, này mình phải điều chỉnh giảm thuế VAT. Doanh nghiệp mình kê khai ko dùng phần mền, do vậy mình đang lúng túng trong việc sử dụng hai mẫu biểu 01/KHBS và 03/GTGT! Vì mình đã kê khai một lần rồi, nhưng bên thuế bảo kê sai... !
Các bạn giúp mình với nhé!
Cám ơn nhiều!
Trường hợp của bạn chỉ dùng mẫu 01/KHBS. Còn cách làm như thế nào thì bạn vào đây lấy tài liệu về tham khảo:
http://www.webketoan.vn/forum/showthread.php?t=38649
 
K

khainguyen

Thành viên thân thiết
20/10/06
104
0
16
Contum
#3
Chào các bạn thành viên,
Mình đang lúng túng trong sử lý tình huống sau:
Kỳ kê khai tháng 11, do sơ xuất mình kê khai tăng số thuế VAT được khấu trừ. Và tháng 12, này mình phải điều chỉnh giảm thuế VAT. Doanh nghiệp mình kê khai ko dùng phần mền, do vậy mình đang lúng túng trong việc sử dụng hai mẫu biểu 01/KHBS và 03/GTGT! Vì mình đã kê khai một lần rồi, nhưng bên thuế bảo kê sai... !
Các bạn giúp mình với nhé!
Cám ơn nhiều!
Bạn tham khảo CV3267/TCT-CS
Trích đoạn
2. Trường hợp người nộp thuế chưa thực hiện khai thuế theo ứng dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai thì thực hiện khai thuế theo các mẫu tờ khai và phụ lục, bảng kê quy định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.

2.1. Việc kê khai trên Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra, mẫu số 01-1/GTGT được hướng dẫn cụ thể như sau:

* Các hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ do bán ra được kê khai theo 4 nhóm:

- Nhóm 1: Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT;

- Nhóm 2: Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, thuế suất 0%;

- Nhóm 3: Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, thuế suất 5%;

- Nhóm 4: Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, thuế suất 10%;

* Số liệu tại Bảng kê mẫu số 01-1/GTGT là căn cứ để kê khai các chỉ tiêu [26], [29], [30], [31], [32], [33] của Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT; và là căn cứ để tính tỷ lệ phân bổ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng chung để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.

2.2. Kê khai trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, mã số 01-2/GTGT được sửa lại để việc kê khai rõ hơn (mẫu số 01-2/GTGT đã chỉnh sửa đính kèm):

* Các hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào được kê khai theo 4 nhóm:

- Nhóm 1: Hàng hóa, dịch vụ dùng riêng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT;

- Nhóm 2: Hàng hóa, dịch vụ dùng riêng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT;

- Nhóm 3: Hàng hóa, dịch vụ dùng chung cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT;

- Nhóm 4: Hàng hóa, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư hình thành TSCĐ.

Hóa đơn kê khai tại Bảng kê này là hóa đơn GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào.

Số thuế GTGT được khấu trừ gồm số thuế GTGT của hóa đơn hàng hóa, dịch vụ dùng riêng cho SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và số thuế GTGT phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT.

Các chỉ tiêu ghi tại nhóm 4 được sử dụng cho việc lập Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư, mẫu số 02/GTGT.

2.3. Kê khai bổ sung, điều chỉnh:

Việc khai bổ sung, điều chỉnh được thực hiện bằng bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.

- Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp, giảm số thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn thì người nộp thuế phải khai bổ sung, điều chỉnh riêng theo mẫu số 01/KHBS; đồng thời phải nộp số thuế tăng thêm và số tiền phạt chậm nộp phát sinh theo số thuế tăng thêm, không được phản ánh số thuế GTGT tăng thêm đó vào Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT.

- Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến giảm số thuế GTGT phải nộp, tăng số thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn; hoặc dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp, giảm số thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn theo các lý do:

+ Điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào do hàng hóa mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT; tài sản cố định đang dùng cho sản xuất kinh doanh nay chuyển sang phục vụ mục đích khác không phục vụ sản xuất kinh doanh.

+ Điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn hoặc bị mất đã tính vào giá trị tổn thất phải bồi thường.

Kết quả điều chỉnh theo mẫu số 01/KHBS được ghi vào Bảng tổng hợp thuế GTGT theo bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01-3/GTGT và phản ánh vào Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT để bù trừ với số phải nộp của lần khai thuế tiếp theo.

Trường hợp điều chỉnh tăng số thuế phải nộp thì khai vào chỉ tiêu [35]; nếu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp thì khai vào chỉ tiêu [37] của Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT.

Tạm thời chưa kê khai vào các chỉ tiêu: chỉ tiêu số [14], [15], [16], [17], [18], [19], [20], [21], [34], [36] và công thức tính chỉ tiêu [12], [13] của Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT; chỉ tiêu số [13], [14], [15], [16] và công thức tính chỉ tiêu [11], [12] của Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đấu tư mẫu số 02/GTGT.
 

Thành viên trực tuyến

  • lenam1960
  • tridung290798
  • kophaithach2
  • thuongdan
  • daongocnam0603
  • xediengiatot
  • minhminhCIC5
  • Huongtb205

Xem nhiều