Dự thảo luật thuế TNDN

Thảo luận trong 'Thuế TNDN' bắt đầu bởi Bong05, 7 Tháng hai 2008.

1,385 lượt xem

  1. Bong05

    Bong05 Bà già khó tính

    Bài viết:
    1,927
    Đã được thích:
    10
    Giới tính:
    Nữ
    Nơi ở:
    Nam Dinh
    Cả nhà xem xong cứ cho ý kiến thoải mái ạ! Cảm ơn trước ạ

    CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG


    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, đối tượng không thuộc diện nộp thuế, căn cứ tính thuế, cách tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Điều 2.Đối tượng nộp thuế
    1. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm : Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư; liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã; tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp ; tổ chức được thành lập và hoạt động theo luật pháp Việt Nam, tổ chức nước ngoài được hoạt động hợp pháp tại Việt Nam trong các lĩnh vực từ thiện, nhân đạo, văn hoá, giáo dục, nghệ thuật, nghiên cứu khoa học và các hoạt động xã hội khác vì mục tiêu hoà bình, hữu nghị, phát triển kinh tế - xã hội có thu nhập nhưng không chia (gọi tắt là tổ chức có thu nhập không chia); và các tổ chức khác có sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, có thu nhập (dưới đây gọi chung là doanh nghiệp), trừ đối tượng quy định tại Điều 3 của Luật.
    2. Nghĩa vụ nộp thuế đối với nguồn thu nhập phát sinh của doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau :
    a) Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam ;
    b) Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam thông qua cơ sở thường trú ;
    c) Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam không liên quan đến cơ sở thường trú ;
    d) Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
    3. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp thành lập theo pháp luật nước ngoài là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này công ty nước ngoài tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:
    a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu hoặc khí đốt hoặc bất cứ địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên nào ở Việt Nam;
    b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
    c) Cơ sở cung cấp dịch vụ bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công cho mình hay một đối tượng khác;
    d) Đại lý cho công ty nước ngoài;
    đ) Đại diện ở Việt Nam trong các trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên công ty nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên công ty nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
    Trong trường hợp hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của hiệp định đó.

    Điều 3.Đối tượng không thuộc diện nộp thuế
    Tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
    CHƯƠNG 2: CĂN CỨ VÀ CÁCH TÍNH THUẾ


    Điều 4. Căn cứ tính thuế
    Căn cứ tính thuế bao gồm thu nhập chịu thuế và thuế suất.

    Điều 5.Thu nhập chịu thuế
    Thu nhập chịu thuế bằng tổng doanh thu trừ (-) các khoản chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, cộng (+) thu nhập khác nhận được từ các nguồn (kể cả thu nhập thu được ở nước ngoài), trừ (-) các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.
    Thu nhập chịu thuế của tổ chức có thu nhập không chiakhông bao gồm thu nhập nhận được từ các khoản tài trợ cho hoạt động được pháp luật công nhận và ghi trong điều lệ của tổ chức.
    Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì phải xác định riêng thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản để kê khai nộp thuế riêng.
    Chính phủ quy định cụ thể thu nhập khác nhận được từ các nguồn và phương pháp xác định thu nhập chịu thuế.
    Trong trường hợp hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về phương pháp xác định thu nhập chịu thuế đối với cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của hiệp định đó.

    Điều 6.Doanh thu
    Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ.
    Chính phủ quy định chi tiết cách xác định doanh thu đối với từng hoạt động kinh doanh quy định tại Điều này.

    Điều 7.Điều kiện xác định các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
    1. Doanh nghiệp được trừ các khoản chi (trừ các khoản quy định tại Điều 9 của Luật này) nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
    a) Các khoản chi hợp pháp, có đủ hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định;
    b) Các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
    2. Tổ chức có thu nhập không chia được trừ các khoản chi phí liên quan đến hoạt động của tổ chức được pháp luật công nhận và ghi trong điều lệ của tổ chức.
    Các khoản chi phí bằng ngoại tệ khi tính trừ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh chi phí.

    Điều 8.Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
    1. Các khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
    2. Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
    3. Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoàiphân bổ cho cơ sở thường trú ở Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật quy định;
    4. Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật có liên quan về: trích lập dự phòng; tiền trang phục; tiền ăn giữa ca;
    5. Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa vượt mức tiêu hao hợp lý và giá thực tế xuất kho.
    6. Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của đối tượng ngoài các ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế vượt quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại tại thời điểm vay;
    7. Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật về khấu hao tài sản cố định;
    8. Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi khi hết thời hạn quy định;
    9. Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên công ty không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; các khoản chi trả cho người lao động không được quy định trong hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể theo quy định của Bộ luật lao động;
    10. Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;
    11. Số thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hoặc tạm nộp.
    12. Phần chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, chi tiếp tân, khánh tiết, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị; chi phí hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chi phí chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của các cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ vượt quá 10% tổng số chi phí được trừ không bao gồm các khoản chi thuộc diện khống chế nêu trên. Đối với hoạt động thương nghiệp, tổng số chi phí để xác định mức khống chế không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra.
    13. Các khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục theo quy định của pháp luật.
    Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Điều 9. Thu nhập khác
    Thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập về lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ nay đòi được; thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; các khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra và các khoản thu nhập khác; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài.
    Thu nhập khác không bao gồm thu nhập được chia từ thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước.

    Điều 10.Thuế suất
    1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%.
    2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tiến hành tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 25% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
    Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Điều 11.Cách tính thuế
    Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ được tính bằng thu nhập chịu thuế nhân (x) thuế suất, trừ (-) số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật này.
    Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm: năm dương lịch hoặc năm tài chính.
    Cách tính thuế đối với doanh nghiệp nêu tại điểm c và d, khoản 2, Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật.

    Điều 12. Nơi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
    Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc hoạt động kinh doanh tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa phương nơi có trụ sở chính thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo nguyên tắc phân bổ giữa nơi kinh doanh và nơi có trụ sở chính.
    Chính phủ quy định chi tiết thi hành Điều này.
    CHƯƠNG 3: ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP


    Điều 13. Thuế suất ưu đãi
    1. Doanh nghiệp mới thành lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá, thể thao, công nghệ cao, bảo vệ môi trường, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm; doanh nghiệp mới thành lập hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao được áp dụng thuế suất 10% trong thời gian 15 năm.
    2. Doanh nghiệp mới thành lập hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, Khu công nghiệp do Chính phủ quyết định thành lập được áp dụng thuế suất 20% trong thời gian 10 năm.
    3. Đối với các dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư như các dự án có quy mô lớn và công nghệ cao, thời hạn áp dụng thuế suất ưu đãi có thể dài hơn thời hạn quy định tại khoản 1 và 2, Điều này theo quy định của Chính phủ.

    Điều 14. Miễn thuế, giảm thuế
    1. Doanh nghiệp mới thành lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá, thể thao, công nghệ cao, bảo vệ môi trường, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm; doanh nghiệp mới thành lập hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao được miễn thuế tối đa không quá bốn (4) năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín (9) năm tiếp theo.
    2. Doanh nghiệp mới thành lập hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, Khu công nghiệp do Chính phủ quyết định thành lập được miễn thuế tối đa không quá hai (2) năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá bốn (4) năm tiếp theo.
    Chính phủ quy định cụ thể thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này.

    Điều 15. Ưu đãi đối với đầu tư mở rộng
    Doanh nghiệp đang hoạt động thực hiện đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được trích khấu hao nhanh đối với tài sản cố định đầu tư theo quy định của Chính phủ.

    Điều 16.Miễn thuế, giảm thuế cho các trường hợp khác
    1. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập của cơ sở kinh doanh như sau:
    a) Phần thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam;
    b) Phần thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp;
    c) Phần thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật;
    d) Phần thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội;
    đ) Thu nhập của hợp tác xã sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập thấp theo quy định của Chính phủ;
    2. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà đầu tư góp vốn bằng bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật.
    3. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định của Chính phủ.
    4. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động, lao động là người dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số.

    Điều 17.Chuyển lỗ
    Hàng năm, trường hợp doanh nghiệp bị lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ không quá năm năm.

    Điều 18.Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
    1. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được trích tối đa 10% trên thu nhập chịu thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
    2. Trong thời hạn 5 (năm) năm kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng, hoặc sử dụng không hết 70%, hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp lại vào ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập Quỹ và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.
    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất mà doanh nghiệp áp dụng trong thời gian trích lập Quỹ.
    Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn 01 năm và thời gian tính lãi là 02 năm. Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ sử dụng sai mục đích là lãi suất chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế và thời gian tính lãi là khoảng thời gian kể từ khi trích lập đến khi thu hồi.
    3. Doanh nghiệp không được hạch toán các khoản chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ.
    4. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp chỉ được sử dụng cho chi đầu tư khoa học và công nghệ tại Việt Nam.

    Điều 19.Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
    1. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Luật này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện đầy đủ sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ theo quy định của pháp luật.
    2. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập của hoạt động kinh doanh được ưu đãi thuế quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 16 và Điều 17 của Luật này với thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được ưu đãi thuế, kể cả thu nhập khác quy định tại Điều 9 của Luật này. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thu nhập của hoạt động kinh doanh được ưu đãi thuế thì thu nhập của hoạt động kinh doanh được ưu đãi thuế được xác định theo tỷ trọng doanh thu của hoạt động kinh doanh được ưu đãi thuế trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
    3. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu.
    4. Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 không áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại Điều 5 của Luật này. Doanh nghiệp có lỗ từ chuyển nhượng bất động sản chỉ được chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế của hoạt động này trong thời gian chuyển lỗ quy định tại Điều 17, Luật này.
    CHƯƠNG 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH


    Điều 20. Hiệu lực thi hành
    1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
    2. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2003 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
    3. Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo các quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2003 và các quy định do Chính phủ ban hành trước đây tiếp tục được ưu đãi cho thời gian còn lại; khi hết thời gian hưởng ưu đãi thì thực hiện nộp thuế theo thuế suất quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2003 và các quy định do Chính phủ ban hành trước đây.
    Đối với doanh nghiệp thuộc diện hưởng thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2003 và các quy định do Chính phủ ban hành có hiệu lực trước đây mà chưa có thu nhập chịu thuế, thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ khi Luật này có hiệu lực thi hành.
    4. Trong năm tính thuế 2009, doanh nghiệp thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được lựa chọn áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25% cùng với các ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 10, Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 19 của Luật này cho thời gian còn lại hoặc tiếp tục nộp thuế theo quy định tại khoản 3, Điều này.

    Điều 21. Hướng dẫn thi hành
    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.
    -------------------------------
    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày … tháng 05 năm 2008.

    CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




    Nguyễn Phú Trọng
     

    Các file đính kèm:

    #1
  2. Pear59

    Pear59 Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    558
    Đã được thích:
    1
    Giới tính:
    Nữ
    Nơi ở:
    VN
    Bong05 xông đất Webketoan sớm thế :) giờ đó mình đi đón giao thừa chưa về nhà. Chúc cả nhà năm mới nhiều sức khỏe, hạnh phúc, thành đạt... Năm mới đi làm sẽ nghiên cứu dự thảo Bong05 nhé.
     
    #2
  3. Bong05

    Bong05 Bà già khó tính

    Bài viết:
    1,927
    Đã được thích:
    10
    Giới tính:
    Nữ
    Nơi ở:
    Nam Dinh
    Chị ơi! Đi làm rùi nghiên cứu mấy cái dự thảo cái nhỉ? :beernow:
     
    #3

Chia sẻ trang này