Vốn hoá chi phí đi vay liên quan đến BĐS....?

Thảo luận trong 'QĐ 15 - Chế độ kế toán DN' bắt đầu bởi DucNam, 15 Tháng hai 2008.

1,976 lượt xem

  1. DucNam

    DucNam Thành viên hoạt động

    Bài viết:
    32
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    tp.hochiminh
    Bên em có phát sinh một số hợp đồng vay với mục đích "Bổ sung vốn lưu động" nhưng một phần vốn vay đó lại được sử dụng với mục đích chuyển nhượng bất động sản (Quyền sử dụng đất, nhà cửa....), vậy trong trường hợp này em có được vốn hoá phần lãi vay không và tính như thế nào?
    Kính mong "các bác" giúp đỡ!:wall:
     
    #1
  2. ThanhGiong

    ThanhGiong OnlyLov3

    Bài viết:
    395
    Đã được thích:
    9
    Nơi ở:
    Hải Dương thân yêu!
    Trường hợp chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hoá:
    Chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hoá là chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó. Các chi phí đi vay chỉ được vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định một cách đáng tin cậy. Chi phí đi vay được vốn hoá tính cho 2 trường hợp sau:
    - Chi phí đi vay được vốn hoá liên quan đến từng khoản vốn vay riêng biệt được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vay trừ (-) đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay này.
    - Chi phí đi vay được vốn hoá liên quan đến các khoản vốn vay chung được tính toàn bộ chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vốn vay chung vào giá trị tài sản dở dang. Khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời từ khoản vốn vay chung được tính vào doanh thu hoạt động tài chính.
    - Phương pháp hạch toán chi phí đi vay được vốn hoá:
    + Đối với khoản vốn vay riêng biệt: Khi phát sinh chi phí đi vay, ghi:
    Nợ TK111, 112: Các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời từ các khoản vốn vay.
    Nợ TK627: Tính vào giá trị tài sản sản xuất dở dang
    Nợ TK241: Tính vào giá trị đầu tư XDCB dở dang
    Có TK111, 112: Trả lãi theo định kỳ
    Có TK142, 242: Trả lãi trước cho nhiều kỳ
    Có TK335: Trả lãi sau khi kết thúc hợp đồng vay.
    + Đối với khoản vốn vay chung:
    Chi phí đi vay được vốn hoá, ghi:
    Nợ TK 627 hoặc Tk241
    Có TK111, 112: Trả lãi theo định kỳ
    Có TK142, 242: Trả lãi trước
    Có TK335: Trả lãi sau
    - Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vốn vay chung, ghi:
    Nợ TK111, 112
    Có TK515


    Bạn đọc nhé
     
    #2

Chia sẻ trang này