Trong giao dịch ngân hàng thường người ta dùng từ Swift - Iban. Xin được hỏi các từ trên viết tiếng Anh đầy đủ và nghĩa tiếng Việt như thế nào ?
Xin cám ơn
Xin cám ơn
Sửa lần cuối:
Wire Transfer là cách chuyển tiền an toàn và thông dụng. Để sử dụng wiretransfer người nhận chỉ cần có một tài khoản trong ngân hàng. Bank wire Transfer được dùng chuyển tiền giữa các ngân hàng nội địa hoặc giữa các ngân hàng quốc tế bằng cách chuyển thằng bank-to-bank vào tài khoản của ngân hàng.
Lịch sử của cái tên wire là do khi ra đời wire tranfer vốn có ý nghĩa là một điện tín chuyển tiền giữa đại lý này và và đặt lý khác của cùng một công ty điện báo. Dần dần ngày nay nó được dùng thông dụng giữa các ngân hàng.
Bankwire hoạt động thế nào:
- Ngân hàng gửi sẽ chuyển một thông báo bảo đảm (thông qua hệ thống bảo đảm SWIFT hay Fedwire) cho ngân hàng nhận, yêu cầu được thanh toán theo những thông tin của khách hàng.
- Thông báo này cũng bao gồm thỏa thuận và hướng dẫn thanh toán vì có hàng ngàn ngân hàng khác nhau nên cần phải có thỏa thuận về cách thức
- Cách thức thường là cân bằng tài khoản. Các ngân hàng thường mở tài khoản chéo nhau hoặc cùng có tài khoản trên các ngân hàng trung gian và sẽ cân bằng luồng chuyển - nhận với nhau thông qua các tài khoản này.
Wire tranfer là cách thức chuyển tiền quốc tế an toàn nhất (bank to bank - ngoài ra còn có loại hình khác, tuy nhiên nội dung bài viết này sẽ ko đề cập). Các chủ tài khoản đều phải có thông tin rõ ràng chi tiết và ít có nguy cơ Charge back. Chi phí thực hiện tùy theo từng ngân hàng từng địa phương
SWIFT CODE
Khi chuyển tiền giữa các ngân hàng từ quốc gia này sang quốc gia khác, các ngân hàng thường sử dụng hệ thống chung là SWIFT. SWIFT viết tắt của Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication (Hội Viễn thông liên ngân hàng quốc tế) được thành lập từ năm 1974 bởi 7 ngân hàng quốc tế. SWIFT tổ chức một hệ thống mạng toàn cầu để cung cấp chuyển lệnh giữa các ngân hàng tham gia. Trụ sở chính của SWIFT ở La Hulpe ngoại ô Bruxell.
Mỗi tổ chức tài chính tham gia vào SWIFT sẽ được cấp một Code theo ISO 9362 còn được gọi là Bank Identifier Code, BIC Code, hay SWIFT Code. Mã này gồm loại 8 ký tự và 11 ký tự.
Loại 8 ký tự ví dụ của ngân hàng Vietcombank BFTVVNVX: Trong đó
BFTV là mã của ngân hàng (chắc là các bác ý thích lấy tên Bank for Foreign Trade of Vietnam).
VN: là mã quốc gia Việt Nam
VX: mã vùng (tuy nhiên Việt nam toàn thấy VX hết)
Loại 11 số thì ngoài 8 số đầu các ngân hàng bổ sung thêm 3 số sau thường là mã chi nhánh ví dụ BFTVVNVX002 là mã của Vietcombank hà nội
Chuyển tiền bằng Bank wire
Để chuyển tiền bằng Bankwire đến một ngân hàng nào đó bạn phải cần cung cấp các thông tin cơ bản sau:
* SWIFT Code
* Bank account number
* Name (as written on the account)
* Ngoài ra có thể có các thông tin về địa chỉ khác.
Cách tốt nhất là trước khi chuyển tiền bạn liên hệ với ngân hàng nhận, hoặc người nhận để họ cho các thông tin chính xác.
(Các ngân hàng Mỹ hoặc Châu Âu ngoài SWIFT có thể còn đòi IBAN hoặc Routing Code)
IBAN :từ viết tắt của "International Bank Account Number"
Ở Việt nam chưa có mã số này.
Em search thấy thông tin này bác ạ