Chuẩn mực kế toán thuế TNDN

  • Thread starter dragon76
  • Ngày gửi
dragon76

dragon76

Cao cấp
12/3/04
257
2
18
Đề nghị admin cử người am hiểu về chuẩn mực kế toán tổ chức lớp hướng dẫn và trao đổi các chuẩn mực kế toán hiện hành đạc biệt là chuẩn mực kế toán thuế TNDN , mình sẽ ủng hộ hết mình. mong nhận được sự hồi đáp từ Ban quản lý web.:friend:
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
thumper

thumper

Lối cũ ta về .......
23/7/07
1,403
1
38
Tuổi thơ tôiiiiiiiiiiiiiiii
Thanks pác 1 phát vì ý tưởng tuyệt hay này.
Ngoài ra tui thêm vài ý kiến. Hiện nay có nhiều bạn thắc mắc về BCTC và về pác Thuế và các thủ tục. Vậy Admin xem thế nào mỗi tháng tổ chức 1 buổi trao đổi. Để lớn mạnh hơn, có thể mời các cán bộ thuế về hướng dẫn chúng ta nhỉ
 
MPI of VN

MPI of VN

Trung cấp
12/3/07
145
0
0
Hanoi
Mình thấy topic này hay quá. Các bạn có thắc mắc gì post lên đây để mọi người cùng trao đổi...
 

Đính kèm

  • TT 20- 2006 HD chuan muc ke toan dot 4.zip
    80.6 KB · Lượt xem: 176
thumper

thumper

Lối cũ ta về .......
23/7/07
1,403
1
38
Tuổi thơ tôiiiiiiiiiiiiiiii
hì. vấn đề là ó hướng dẫn ròi ..nhưng nếu 1 tháng web tổ chức vài buổi tham khảo, trao đổi với nhau, giúp nhau những vấn đề gặp phải thì tuyệt phải không. Vì có những vấn đề hỏi qua trên 4rum cũng chưa hiểu hét được mà
 
S

soi con

Guest
21/2/08
120
1
0
Tp. HCM
đúng rồi đó, vì chuẩn mực kế toán thuế TNDN thay đổi hoài, nếu có thể trao đổi cùng nhau thì rất tốt mà
 
dragon76

dragon76

Cao cấp
12/3/04
257
2
18
Bài này có hướng dẫn từ rất lâu rồi

Nếu các bác tổ chức lại sẽ có nhiều người mới tham gia mà, mình nghĩ bác cũng là người rất rành về chuẩn mực ( vì nếu mình không lầm bác là auditor thì phải???), nếu bác biết tường tận chuẩn mực thuế TNDN & BCTC hợp nhất, bác tổ chức một buổi cho mọi người tham khảo nhé. Thanks!:biggthump
 
dragon76

dragon76

Cao cấp
12/3/04
257
2
18
Các pác admin nào có tâm huyết thì tổ chức lớp học nhé
 
V

vannhat

~*Vô Đối*~
Mình có mấy bài viết về chuẩn mực 17 thuế TNDN tiện thể send luôn các bạn tham khảo.
mình hiểu 1 số vấn đề liên quan post lên các bác tham khảo, có gì thì góp ý kiến với mình nhé.
Tk liên quan là: 3334, 8211, 8212, 243, 347.
Mình chỉ tham khảo và viết về phần thuế TND hoãn lại thôi, còn phần thuế TNDN hiện hành các bạn tự tham khảo nhé.
Phân biệt chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn ---> trong tài liệu đính kèm đã có.
Thuế TNDN hoãn lại liên quan đến phần chênh lệch tạm thời.
Chênh lệch tạm thời làm cho thuế TNDN phải nộp của doanh nghiệp trong trong kỳ theo luật kế toán và luật thuế là khác nhau, từ đó sẽ xuất hiện thuế TNDN hoãn lại.
Chênh lệch tạm thời xảy ra khi: Doanh nghiệp trích trước phần tiền lương của công nhân SX nghỉ phép, chính sách khấu hao TSCĐ của DN....
Các chênh lệch này làm cho chi phí hoặc doanh thu của doanh nghiệp theo luật kế toán khác với luật thuế.
tóm lại các chênh lệch sẽ làm cho thuế TNDN theo kế toán sẽ khác so với luật thuế.
Nếu chênh lệch làm cho thuế TNDN phải nộp trong kỳ kế toán ít đi sẽ hình thành nên TS thuế thu nhập doanh nghiệp, Phần tài sản này sẽ được hoàn nhập trong các năm tiếp theo. Trường hợp ngược lại hình thành nên thuế TNDN hoãn lại phải trả và cũng được hoàn nhập ở các năm tiếp theo. Đã có ví dụ minh họa ở file pdf mình gửi kèm.
 
N

ngoc1066

Guest
18/3/08
1
0
0
40
Bắc Ninh
kế toán nhà hàng

mình mới ra trường nên chưa có kinh nghiệm nhiều, bây giờ lại đang làm kế toán cho một nhà hàng nên thấy nó rắc rối quá. Ai có kinh nghiệm thì giúp mình với nha. Từ xuất nhập hàng cho các phòng (phòng bếp, bar, bánh...)đến hạch toán... Thank các bác nhìu nhìu
 
D

denho

Guest
Mình có mấy bài viết về chuẩn mực 17 thuế TNDN tiện thể send luôn các bạn tham khảo.
mình hiểu 1 số vấn đề liên quan post lên các bác tham khảo, có gì thì góp ý kiến với mình nhé.
Tk liên quan là: 3334, 8211, 8212, 243, 347.
Mình chỉ tham khảo và viết về phần thuế TND hoãn lại thôi, còn phần thuế TNDN hiện hành các bạn tự tham khảo nhé.
Phân biệt chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn ---> trong tài liệu đính kèm đã có.
Thuế TNDN hoãn lại liên quan đến phần chênh lệch tạm thời.
Chênh lệch tạm thời làm cho thuế TNDN phải nộp của doanh nghiệp trong trong kỳ theo luật kế toán và luật thuế là khác nhau, từ đó sẽ xuất hiện thuế TNDN hoãn lại.
Chênh lệch tạm thời xảy ra khi: Doanh nghiệp trích trước phần tiền lương của công nhân SX nghỉ phép, chính sách khấu hao TSCĐ của DN....
Các chênh lệch này làm cho chi phí hoặc doanh thu của doanh nghiệp theo luật kế toán khác với luật thuế.
tóm lại các chênh lệch sẽ làm cho thuế TNDN theo kế toán sẽ khác so với luật thuế.
Nếu chênh lệch làm cho thuế TNDN phải nộp trong kỳ kế toán ít đi sẽ hình thành nên TS thuế thu nhập doanh nghiệp, Phần tài sản này sẽ được hoàn nhập trong các năm tiếp theo. Trường hợp ngược lại hình thành nên thuế TNDN hoãn lại phải trả và cũng được hoàn nhập ở các năm tiếp theo. Đã có ví dụ minh họa ở file pdf mình gửi kèm.

Cảm ơn bạn, cái này mình đang tìm hiểu đây. Sao mình không thấy file đính kèm bạn ha
 
V

vannhat

~*Vô Đối*~
file đính kèm

mình gửi lại file đính kèm đây.
hôm trước bị lỗi không gửi được
 

Đính kèm

  • CM 17.rar
    586.8 KB · Lượt xem: 77
K

ke toan va toi

Trung cấp
15/3/08
81
0
6
43
Hà Nội
bạn ơi! chú ý sự khác biệt kế toán và hạch toán khoản thuế phải nộp NSNN nhé!
 
K

ke toan va toi

Trung cấp
15/3/08
81
0
6
43
Hà Nội
Về cách hạch toán doanh thu (chi phí): giữa kế toán cho mục đích thuế và kế toán tài chính có gì khác nhau, quy định ở văn bản nào?

Thực tế luôn có sự khác nhau giữa các quy định về chính sách thuế và các quy định về kế toán do đó dẫn đến việc hạch toán doanh thu (chi phí) giữa kế toán cho mục đích thuế với kế toán tài chính.
- Theo quy định của luật thuế TNDN: TN chịu thuế= DT-CP hợp lý + Thu nhập khác
- Theo chế độ tài chính DN và chế độ kế toán hiện hành: Thu nhập chịu thuế = DT-CP kinh doanh + thu nhập khác.
Xét về khía cạnh thuế, theo NĐ số 164/2003/NĐ-CP (22/12/03) thì thời điểm xác định DT để tính TN chịu thuế là thời điểm chuyển giao sở hữu hàng hoá, hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ. Theo chuẩn mực kế toán số 14, DT được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện: DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua, DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá, DT được xác định tương đối chắc chắn, DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng và xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Theo quy định của thuế TNDN thì CP được trừ để tính TN chịu thuế phải là chi phí hợp lý hợp lệ, trong khi đó kế toán phải hạch toán vào sổ sách tất cả các chi phí chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, kể cả chi phí hợp lý hợp lệ và không hợp lý hợp lệ theo luật thuế TNDN.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp được Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định 20/2006/TT-BTC ngày 15/02/2005 và thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 hướng dẫn chi tiết Chuẩn mực này là cơ sở để các doanh nghiệp hiểu và ứng xử phù hợp nhất đối với các chênh lệch phát sinh giữa số liệu ghi nhận theo chính sách kế toán do doanh nghiệp lựa chọn và số liệu theo quy định của các chính sách thuế hiện hành.
Cụ thể, có 4 tài khoản kế toán doanh nghiệp sử dụng để hạch toán các khoản chênh lệch này là:
 Tài khoản 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
 Tài khoản 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả tương ứng.
 Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
 Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Sơ đồ hạch toán cụ thể như sau:




2/ Giảm trừ doanh thu: các loại giảm trừ, ảnh hưởng gì về thuế?

Các loại giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại (521); giảm giá hàng bán (531); giá trị hàng bán bị trả lại (532); thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp (333)












Khi bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,131,... Tổng số tiền thu được

Nhìn vào sơ đồ trên ta thấy khi có phát sinh chiết khấu thương mại (521); giảm giá hàng bán (531); giá trị hàng bán bị trả lại (532); thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ (trực tiếp) phải nộp (333) đều làm giảm doanh thu trong kỳ. Theo công thức tính thuế thu nhập trên thì khi doanh thu giảm sẽ làm giảm thu nhập chịu thuế trong kỳ, do đó ảnh hưởng đến số thuế TNDN phải nộp trong kỳ.
Đồng thời khi phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại sẽ làm giảm số thuế GTGT phải nộp tương ứng với các khoản giảm doanh thu này.
Trong trường hợp DN đưa ra quy định về chiết khấu TM: ví dụ khách hàng mua đến số lượng 1.000 sp thì sẽ được hưởng chiết khấu. Khách hàng mua 5 lần với số lượng là 900 sp, đến lần thứ 6 khách hàng mua 100sp thì khi đó khách hàng được hưởng chiết khấu cho 1000sp mà mình đã mua. Khi đó DN bán hàng xử lý thuế GTGT như thế nào đối với lần mua cuối cùng (lần thứ 6)?

3/ Phân biệt các loại thuế do chính doanh nghiệp là đối tượng chịu thuế và thuế do doanh nghiệp nộp thay/nộp hộ? Liệt kê các loại thuế chính.
- Thuế do chính doanh nghiệp là đối tượng nộp thuế: thuế TNDN, thuế tài nguyên, thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế môn bài. DN là đối tượng trực tiếp chịu gánh nặng về thuế và cũng chính là đối tượng nộp tiền thuế cho nhà nước (DN vừa là Taxpayer vừa là tax bearer)
- Thuế do doanh nghiệp nộp thay, nộp hộ: Thuế VAT, Thuế XK, thuế NK, thuế TTĐB, Thuế Nhà thầu, thuế TNCN.
DN ko là đối tượng trực tiếp chịu gánh nặng về thuế, DN chỉ thu hộ nhà nước từ các đối tượng có liên quan như người lao động, các nhà thầu, người tiêu dùng...Thực tế, DN là đối tượng nộp tiền thuế nhưng không là đối tượng chịu thuế (taxpayer chứ không phải là tax bearer).

4/ Hạch toán đối với các khoản thu/chi hộ? Thuế áp dụng đối với doanh thu thu hộ, tờ khai thuế (ví dụ: có quan điểm cho rằng doanh thu thu hộ được phản ánh trong tờ khai thuế GTGT - vậy quy định này ở văn bản nào? Mẫu tờ khai nào? Xác định bản chất thế nào là doanh thu thu hộ, các loại doanh thu thu hộ cần phân biệt như bán hàng đại lý ký gửi hoặc uỷ thác…).
Dịch vụ thu hộ là dịch vụ thanh toán mà tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo yêu cầu của người thụ hưởng nhằm đạt được sự trả tiền ngay hoặc chấp thuận trả tiền vào một thời điểm nhất định trong tương lai của người trả tiền. Dịch vụ thu hộ bao gồm việc nhận, xử lý, gửi chứng từ đi nhờ thu và thanh toán kết quả nhờ thu; huỷ nhờ thu theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán.
Các thể thức thu hộ bao gồm: thu hộ séc, thu hộ thương phiếu, thực hiện nhờ thu hoặc uỷ nhiệm thu và các thể thức thu hộ khác theo thoả thuận không- trái pháp luật.
Dịch vụ chi hộ là dịch vụ thanh toán mà tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo yêu cầu của người có nghĩa vụ trả tiền để chi trả cho người thụ hưởng.
Các thể thức chi hộ bao gồm: đại lý thanh toán thẻ, séc và các hình thức đại lý, uỷ thác hoặc chi hộ khác theo thoả thuận không trái pháp luật

Thông tư số 72/1999/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng đối với các hoạt động trong ngành hàng hải :
Các cơ sở kinh doanh làm đại lý vận tải, đại lý giao nhận hàng hoá có các khoản thu hộ cho khách hàng, thuế GTGT đầu ra được xác định trên nguyên tắc bao gồm toàn bộ các khoản thu của khách hàng. Doanh thu tính thuế là tổng thu trừ (-) cước vận tải quốc tế (nếu có) và các khoản chi phí phát sinh ngoài Việt Nam có chứng từ của nước ngoài. Doanh thu này là căn cứ để xuất hoá đơn GTGT và tính thuế GTGT đầu ra. Doanh thu thu hộ khách hàng chỉ là doanh thu để tính thuế GTGT, không được coi là doanh thu để tính các khoản khác như thu nhập chịu thuế thu nhập, tiền lương... Phần cước vận tải quốc tế (căn cứ vào thực tế cước vận tải quốc tế phải trả hoặc theo hợp đồng, thoả thuận giữa đơn vị đại lý và khách hàng) và các khoản chi phí phát sinh ngoài Việt Nam có chứng từ của nước ngoài là căn cứ để đơn vị đại lý xuất hoá đơn bán hàng cho khách hàng. Trong trường hợp chủ hàng chấp nhận, đại lý có thể xuất hoá đơn bán hàng thông thường thu hộ chủ tàu toàn bộ khoản cước vận tải chủ hàng phải trả, sau đó đơn vị đại lý xuất một hoá đơn GTGT cho chủ tàu theo số tiền thực hưởng, và căn cứ hoá đơn này xác định thuế GTGT đầu ra của đơn vị đại lý.

Thông tư số 111/2005/TT-BTC đối với trường hợp thu hộ, chi hộ cho doanh nghiệp bảo hiểm

- Đối với trường hợp đồng bảo hiểm mà trong hợp đồng chỉ có một doanh nghiệp đứng tên (leading) chịu trách nhiệm về việc thu phí và giải quyết bồi thường, chi trả các khoản phí khác liên quan đến hợp đồng bảo hiểm. Khi chi hộ các khoản chi phí phát sinh trong hợp đồng đồng bảo hiểm như chi bồi thường, hoa hồng bảo hiểm và các khoản chi khác liên quan đến hợp đồng, doanh nghiệp đứng tên thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi này. Khi phân bổ chi phí cho từng đơn vị đồng bảo hiểm theo tỷ lệ đồng bảo hiểm, doanh nghiệp đứng tên cấp hoá đơn GTGT cho các đơn vị này; trên hoá đơn ghi rõ chi bồi thường và các khoản chi khác liên quan đến hợp đồng đồng bảo hiểm (số, ngày, tháng, năm của hợp đồng) do doanh nghiệp đứng tên thực hiện, dòng thuế GTGT không ghi và gạch bỏ. Hoá đơn này là căn cứ để các đơn vị đồng bảo hiểm hạch toán chi phí theo quy định.

- Đối với trường hợp bảo hiểm khác: Khi thu hộ tiền phí bảo hiểm, doanh nghiệp thu hộ có trách nhiệm lập hoá đơn GTGT giao cho khách hàng, trên hoá đơn ghi rõ thu hộ Công ty bảo hiểm (tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty) theo Hợp đồng bảo hiểm (số, ngày, tháng, năm của hợp đồng). Doanh nghiệp thu hộ không hạch toán doanh thu của mình mà hạch toán doanh thu thu hộ và kê khai, nộp thuế GTGT đối với phần doanh thu này. Đối với doanh nghiệp nhờ thu hộ, khi nhận tiền từ doanh nghiệp thu hộ thì lập hoá đơn GTGT giao cho doanh nghiệp thu hộ, trên hoá đơn ghi rõ nhận tiền phí bảo hiểm do Công ty bảo hiểm (tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty) thu hộ theo hợp đồng bảo hiểm (số, ngày, tháng, năm của hợp đồng); số thuế GTGT được ghi trên hoá đơn bằng đúng số thuế GTGT mà doanh nghiệp thu hộ đã thu của khách hàng. Hoá đơn này làm căn cứ để doanh nghiệp thu hộ khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi tính thuế GTGT phải nộp, đồng thời là căn cứ để doanh nghiệp nhờ thu hộ hạch toán doanh thu, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

Thông tư số 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Căn cứ quy định tại Điểm 2 Mục II Phần C Thông tư số 05/2005/TT-BTC (11-1-2005) của Bộ Tài chính: Số thuế GTGT bên bên A nộp hộ cho bên B là số thuế GTGT đầu vào của bên A và được khấu trừ theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
 
hồngtrường

hồngtrường

Guest
3/3/07
1,077
3
38
Hà Lội
Thế cuối cùng thì nội dung chính của topic này là gì ????????
Tổ chức một lớp học hay trao đổi về VAS 17 nhỉ ?????????
 
K

ke toan va toi

Trung cấp
15/3/08
81
0
6
43
Hà Nội
hi hi, cùng đưa ra và cùng tham khảo, anh em cho ý kiến với nhé!
vì rất dễ nhầm lẫn giữa kế toán nội bộ và kế toán thuế
 
hồngtrường

hồngtrường

Guest
3/3/07
1,077
3
38
Hà Lội
hi hi, cùng đưa ra và cùng tham khảo, anh em cho ý kiến với nhé!
vì rất dễ nhầm lẫn giữa kế toán nội bộ và kế toán thuế

Thế nó giống nhau lắm hay sao mà lại dễ nhầm lẫn thế bác.
Thường thì nó sẽ bị nhầm lẫn chỗ nào ???
Bác cho ý kiến cho bọn em học hỏi với
Cám ơn bác
 

Xem nhiều