Sử dụng HTKK trong việc kê khai Thuế tài nguyên

  • Thread starter phantuannam
  • Ngày gửi
Trạng thái
Không mở trả lời sau này.
phantuannam

phantuannam

www.tapchiketoan.vn
#1
Mọi vấn đề khi sử dụng HTKK liên quan đến việc lập tờ khai thuế Tài nguyên xin các bạn vui lòng post tại đây!

---------------------------------------------------

Trước khi lập Tờ khai này các bạn vui lòng xem qua QĐ16/2008/QĐ-BTC, 14/04/2008 của Bộ Tài Chính

QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 16/2008/QĐ-BTC NGÀY 14 THÁNG 4 NĂM 2008
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CÁC MỨC THUẾ SUẤT TRONG BIỂU THUẾ TÀI NGUYÊN BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/1998/NĐ-CP NGÀY 03/09/1998 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH THUẾ TÀI NGUYÊN (SỬA ĐỔI) VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 147/2006/NĐ-CP NGÀY 01/12/2006 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/1998/NĐ-CP

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH​
- Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi);
- Căn cứ Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/09/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi);
- Căn cứ Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/09/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi);
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,


QUYẾT ĐỊNH:​


Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu thuế điều chỉnh các mức thuế suất trong Biểu thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/09/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP.

Điều 2. Đối với dầu mỏ, khí đốt thực hiện theo quy định tại Điều 44, Điều 45 Nghị định số 48/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Biểu thuế suất thuế tài nguyên (Phụ lục 2) ban hành kèm theo Thông tư số 42/2007/TT-BTC ngày 27/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP.
Điều 4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Chí Trung
------------------
BIỂU THUẾ TÀI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTC
ngày 14 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)​

I Khoáng sản kim loại
1 Khoáng sản kim loại đen (sắt, man gan, titan v.v...) 5%
2 Khoáng sản kim loại màu:
- Vàng sa khoáng 6%
- Vàng cốm 6%
- Đất hiếm 8%
- Bạch kim, thiếc, Won fram, bạc, antimoan. 5%
- Chì, kẽm, nhôm, bau xít, đồng, niken, coban, monlipden, thuỷ ngân, ma nhê, vanadi, platin. 5%
- Các loại khoáng sản kim loại màu khác... 5%
II Khoáng sản không kim loại (trừ nước nóng, nước khoáng thiên nhiên được quy định tại Mục VII dưới đây)
1 Khoáng sản không kim loại dùng làm vật liệu xây dựng thông thường:
- Đất khai thác san lấp, xây đắp công trình 1%
- Khoáng sản không kim loại làm vật liệu xây dựng thông thường khác (đá, cát, sỏi, đất làm gạch...) 4%
2 Khoáng sản không kim loại làm vật liệu xây dựng cao cấp 3%
-Riêng grannít, đônômit, sét chịu lửa, quâc zít,...) 5%
Khoáng sản không kim loại dùng trong sản xuất công nghiệp (pirít, phosphorít, cao lanh, mica, thạch anh kỹ thuật, đá nung vôi và sản xuất ciment, cát làm thuỷ tinh...). 2%
- Riêng: apatít, séc păng tin 5%

4 Than:
- Than an tra xít hầm lò 2%
- Than an tra xít lộ thiên 3%
- Than nâu, than mỡ 3%
- Than khác 2%
5 Đá quý:
a. Kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen 8%
b. A dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể (màu tím xanh, vàng lục, da cam), crizôlit, pan quý (màu trắng, đỏ lửa), fenpat, birusa, nêfrit 5%
c. Các loại đá quý khác 3%
6 Các loại khoáng sản không kim loại khác 2%
III Dầu mỏ (1)
IV Khí đốt (2)
V Sản phẩm rừng tự nhiên
1 Gỗ tròn các loại:
- Nhóm I 40%
- Nhóm II 35%
- Nhóm III, IV 25%
- Nhóm V, VI, VII, VIII 15%
2 Gỗ trụ mỏ 15%
3 Gỗ làm nguyên liệu sản xuất giấy (bồ đề, thông mỡ...) 20%
4 Gỗ cột buồm, gỗ cọc đáy 20%
5 Gỗ tẩm, gỗ đước, gỗ tràm 15%
6 Cành, ngọn, củi 5%
7 Tre, nứa, giang, mai, vầu, lồ ô,... 10%
8 Dược liệu:
- Trầm hương, ba kích, kỳ nam 25%
- Hồi, quế, sa nhân, thảo quả 10%
- Các loại dược liệu khác 5%
9 Các loại sản phẩm rừng tự nhiên khác.
- Chim, thú rừng (loại được phép khai thác) 20%
- Sản phẩm rừng tự nhiên khác 5%
VI Thuỷ sản tự nhiên
- Ngọc trai, bào ngư, hải sâm 10%
- Tôm, cá, mực và các loại thuỷ sản khác 2%
VII Nước khoáng, nước thiên nhiên
1Nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp. 8%
2Nước thiên nhiên dùng sản xuất thuỷ điện 2%
3Nước thiên nhiên khai thác phục vụ các ngành sản xuất (ngoài quy định tại điểm 1 và điểm 2):
a. Sử dụng làm nguyên liệu chính hoặc phụ tạo thành yếu tố vật chất trong sản xuất sản phẩm. 3%
b. Sử dụng chung phục vụ sản xuất (vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi...).
- Trường hợp dùng nước dưới đất 1%

c. Nước thiên nhiên dùng sản xuất nước sạch, dùng phục vụ các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước thiên nhiên khai thác từ giếng đào, giếng khoan phục vụ sinh hoạt.
- Trường hợp dùng nước dưới đất. 0%

4Nước thiên nhiên khai thác dùng vào các mục đích khác ngoài quy định tại điểm 1, 2 và 3 0%
a. Trong hoạt động dịch vụ:
- Sử dụng nước mặt 3%
- Sử dụng nước dưới đất 5%

b. Trong sản xuẩt công nghiệp và xây dựng:
- Sử dụng nước mặt 3%
- Sử dụng nước dưới đất 4%

c. Khai thác dùng vào mục đích khác:
- Sử dụng nước mặt 0
- Sử dụng nước dưới đất 0.5%

VIII Tài nguyên khác
- Yến sào 20%
- Tài nguyên khác 10%

(1) (2): Thuế suất đối với dầu mỏ, khí đốt thực hiện theo quy định tài Điều 44, Điều 45 Nghị định số 48/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí.
 
phantuannam

phantuannam

www.tapchiketoan.vn
#2
A. Kê khai thuế tài nguyên có 02 phương pháp:
1. Phương pháp ấn định
2. Phương pháp kê khai.

B. Việc lập Tờ khai thuế Tài nguyên trên HTKK

Về cách sử dụng HTKK trong việc lập tờ khai thì trong tài liệu sử dụng HTKK đã nói khá kỹ lưỡng.

Về phần thực hiện tờ khai này, chúng ta phải xác định:

1. Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác.

2. Giá tính thuế đơn vị tài nguyên (Dùng cho Phương pháp kê khai)

3. Thuế suất

4. Mức thuế Tài nguyên ấn định trên 1 đơn vị tài nguyên. (Dùng cho Phương pháp ấn định)

5. Thuế tài nguyên dự kiến được miễn giảm trong kỳ.

Cần tham khảo Thông tư số 42/2007/TT-BTC, ngày 27/4/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP và 147/2006/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi). để nắm rõ các yếu tố trên.

Về giá tính thuế, giá ấn định đơn vị tài nguyên thì mỗi địa phương sẽ có một Bảng giá tính thuế tài nguyên - Do UBND Thành phố hoặc quận huyện ban hành, nên tham khảo bảng giá này trước khi lập tờ khai (liên hệ trực tiếp Phòng Tài nguyên Môi trường)
 
Sửa lần cuối:
phantuannam

phantuannam

www.tapchiketoan.vn
#3
Kê khai thuế tài nguyên nước (Nước khoáng, nước thiên nhiên)

- Tham khảo mức thuế suất của tài nguyên nước tại QĐ số 16/2008/QĐ-BTC, 14/04/2008.... Theo quy định này Mức thuê suất cho tài nguyên nước từ 0 - 8%

- HTKK liệt kê sẵn 6 loại tài nguyên liên quan đến tài nguyên nước, với mức thuế suất tương ứng từ 0 - 4% (HTKK k cho phép sửa mức thuế suất này - do đó việc cập nhật thuế suất theo QĐ16 thất bại :wall:)

:045: Công ty mình sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai nên mình làm luôn 1 ví dụ liên quan đến nó vậy

1. Tên loại tài nguyên : Nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai đóng hộp.

2. Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác
- ĐVT : M3, Lít (1 M3 = 1000 lít)
- Sản lượng nên hiểu là Sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác

3. Giá tính thuế đơn vị tài nguyên: 4,000 đồng (Khu vực Tp. HCM - Theo QĐ số 77/2007/QĐ-UBND, ngày 22/05/2007 - Quy định giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh)

4. Thuế suất : 8% (Theo QĐ16) nhưng trong HTKK chỉ có 4% ( :066: )

:056: Vậy là xong, phần còn lại HTKK tự xử lý... Thuế tài nguyên nước coi bộ rẻ ghê (không biết có xác định sai không đây :wall: )
 
L

lananhhoang

Thành viên thân thiết
14/4/06
112
0
0
Hà Nội
#4
QĐ 16/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính được đăng trong Công báo số 241+242 ngày 25/4/2008 và có hiệu lực từ ngày 10/5/2008. Do đó Tờ khai thuế tài nguyên của tháng 4/2008 (lập và gửi CQ thuế trước 20/5/2008) thì vẫn thực hiện theo mức thuế suất cũ tại Nghi định 68/1998/NĐ-CP. Như vậy thì các bạn vẫn sử dụng UD HTKK 1.3.0.1 để kê khai tờ khai tháng 4/2008 mà không cần sửa gì cả. Tổng cục Thuế chắc sẽ có bản cập nhật danh mục và thuế suất thuế Tài nguyên theo QĐ 16/2008/QĐ-BTC kịp cho các DN kê khai tờ khai thuế tháng 5/2008 (nếu không kịp chắc chúng ta lại làm bằng tay vậy!!!). :talk:
 
T

thanhhung

LQT
#5
QĐ 16/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính được đăng trong Công báo số 241+242 ngày 25/4/2008 và có hiệu lực từ ngày 10/5/2008. Do đó Tờ khai thuế tài nguyên của tháng 4/2008 (lập và gửi CQ thuế trước 20/5/2008) thì vẫn thực hiện theo mức thuế suất cũ tại Nghi định 68/1998/NĐ-CP. Như vậy thì các bạn vẫn sử dụng UD HTKK 1.3.0.1 để kê khai tờ khai tháng 4/2008 mà không cần sửa gì cả. Tổng cục Thuế chắc sẽ có bản cập nhật danh mục và thuế suất thuế Tài nguyên theo QĐ 16/2008/QĐ-BTC kịp cho các DN kê khai tờ khai thuế tháng 5/2008 (nếu không kịp chắc chúng ta lại làm bằng tay vậy!!!). :talk:
Tạm thời kê khai trên Excel vậy!
 
Trạng thái
Không mở trả lời sau này.

Thành viên trực tuyến

  • Jason Bui
  • Hoang Giang Nguyen
  • vuongleson

Xem nhiều