S
Về chi phí hợp lý hợp lệ để tính thuế TNDN hiện nay không cho phép tính phần lãi vay tương ứng với khỏan nợ vay bù đắp số thiếu khi góp vốn. Tuy nhiên em muốn đưa ra trường hợp như sau:
Công ty cổ phần A đăng ký vốn góp là 60 tỷ. Năm 2006 các cổ đông đã góp đủ 60 tỷ. Ngòai ra, trong năm 2006 công ty A còn vay thêm để tài trợ đầu tư và họat động các khỏan vay tổng cộng là 40 tỷ. Đến đây em nghĩ khỏan lãi vay trả trong năm 2006 là 4 tỷ xem như không có vấn đề gì khi tính vào chi phí trong năm 2006.
Sang năm 2007, công ty A điều chỉnh giấy phép để tăng vốn góp thêm 20 tỷ nhưng chỉ thực góp thêm đến cuối năm là 10 tỷ. Tổng vốn góp lúc này là 70 tỷ so với tổng vốn góp đăng ký sau điều chỉnh là 80 tỷ. Công ty A không thực hiện vay thêm đồng nào để bổ trợ vốn góp, nợ vay gốc vẫn là 40 tỷ. Như vậy lãi vay 4 tỷ của năm 2007 sẽ được đưa hết vào chi phí khi tính thuế TNDN năm 2007 hay phải lọai ra số tương ứng với 10 tỷ vốn góp tăng thêm chưa thực góp (ví dụ số tương ứng là 1 tỷ)?
Xin ý kiến các anh chị!
Công ty cổ phần A đăng ký vốn góp là 60 tỷ. Năm 2006 các cổ đông đã góp đủ 60 tỷ. Ngòai ra, trong năm 2006 công ty A còn vay thêm để tài trợ đầu tư và họat động các khỏan vay tổng cộng là 40 tỷ. Đến đây em nghĩ khỏan lãi vay trả trong năm 2006 là 4 tỷ xem như không có vấn đề gì khi tính vào chi phí trong năm 2006.
Sang năm 2007, công ty A điều chỉnh giấy phép để tăng vốn góp thêm 20 tỷ nhưng chỉ thực góp thêm đến cuối năm là 10 tỷ. Tổng vốn góp lúc này là 70 tỷ so với tổng vốn góp đăng ký sau điều chỉnh là 80 tỷ. Công ty A không thực hiện vay thêm đồng nào để bổ trợ vốn góp, nợ vay gốc vẫn là 40 tỷ. Như vậy lãi vay 4 tỷ của năm 2007 sẽ được đưa hết vào chi phí khi tính thuế TNDN năm 2007 hay phải lọai ra số tương ứng với 10 tỷ vốn góp tăng thêm chưa thực góp (ví dụ số tương ứng là 1 tỷ)?
Xin ý kiến các anh chị!

