Em chào các Bác!! em đang có vụ này khó hỉu waa nhờ các Bác giúp đỡ em zzoii. Chả là giám đốc bên em vừa làm 1vụ "Dịch vụ: Nhập khẩu hộ và vận chuyển" Vụ việc như sau a:
- Bên em đứng giữa trung gian nhập khẩu hộ và làm vận chuyển lun cho 1 cty Trung Quốc và 1 C.ty trong nước (em cũng ko hiểu tại sao cái c.ty trong nước kia ko tự nhập khẩu - nhưng thế bên em mới có việc chứ hehe^^)
- Bên em có làm HĐ dịch vụ với bên TQ đàng hoàng. Số tiền làm DV đó được chuyển khoản vào TK bên em.
- Nhưng vấn đề là: Bên trong nước ko lấy Hoá Đơn gì cả. Bên em lại có đủ Tờ Khai Hải Quan, chứng từ nộp thuế nhập khẩu+GTGT (tất nhiên là đứng tên cty em).
Vậy bây giờ em phải hạch toán thuế NK và GTGT đó ntn?Và số tiền dịch vụ bên em nhận được phải xử lý thế nào?Bên em có phải viết HĐ đầu ra k? (Vì theo TKHQ thì bên em là người NK số hàng hoá đó)
Em mới vào nghề nên diễn đạt kém lắm. các bác thông cảm. Giúp em vụ này zới. Em cảm ơn!!!
9. Kế toán các khoản phải thu của khách hàng tại đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu:
9.1. Khi nhận của đơn vị uỷ thác nhập khẩu một khoản tiền mua hàng trả trước để mở LC..., căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ các TK 111, 112,..
Có TK 131- Phải thu của khách hàng. (Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu).
9.2. Khi chuyển tiền hoặc vay ngân hàng để ký quỹ mở LC (Nếu thanh toán bằng thư tín dụng), căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 144 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có các TK 111, 112, 311...
9.3. Khi nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hoá cần phản ánh các nghiệp vụ sau:
- Số tiền hàng uỷ thác nhập khẩu phải thanh toán hộ với người bán cho bên giao uỷ thác, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường (Nếu hàng mua đang đi đường)
Nợ TK 156- Hàng hoá (Nếu hàng nhập về kho)
Có TK 331- Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng người bán).
- Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không nhập kho chuyển giao thẳng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 331- Phải trả cho người bán (Chi tiết người bán nước ngoài)
- Thuế nhập khẩu phải nộp hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 156 - Hàng hoá
Có TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu).
- Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không nhập kho chuyển giao thẳng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu).
- Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 156 - Hàng hoá.
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không qua nhập kho chuyển giao thẳng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả người bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
- Thuế tiêu thụ đặc biệt nộp hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 156 - Hàng hoá
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không qua nhập kho chuyển giao thẳng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Khi trả hàng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào Hoá đơn GTGT xuất trả hàng và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 156 - Hàng hoá (giá trị hàng nhập khẩu đã bao gồm các khoản thuế phải nộp)
Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường.
9.4. Đối với phí uỷ thác nhập khẩu và thuế GTGT tính trên phí uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào Hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh doanh thu phí uỷ thác nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 131, 111, 112, ... (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
9.5. Đối với các khoản chi hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu liên quan đến hoạt động nhận uỷ thác nhập khẩu (phí ngân hàng, phí giám định hải quan, chi phí thuê kho, thuê bãi, chi bốc xếp, vận chuyển hàng...), căn cứ chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 111, 112,...
9.6. Khi đơn vị uỷ thác nhập khẩu chuyển trả nốt số tiền hàng nhập khẩu, tiền thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (Nếu đơn vị uỷ thác nhờ nộp hộ vào Ngân sách nhà nước các khoản thuế này) và các khoản chi hộ cho hoạt động uỷ thác nhập khẩu, phí uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 111, 112,...
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)
9.7. Khi thanh toán hộ tiền hàng nhập khẩu với người bán cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (chi tiết cho từng người bán)
Có TK 112, 144, ...
9.8. Khi nộp hộ thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt vào NSNN, căn cứ vào chứng từ liên quan, ghi:
Nợ các TK 3331, 3332, 3333,...
Có TK 111, 112, ...
9.9. Trường hợp đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu làm thủ tục nộp các loại thuế liên quan đến hàng nhập khẩu, đơn vị uỷ thác nhập khẩu tự nộp các khoản thuế này vào NSNN, căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền đơn vị uỷ thác nhập khẩu đã nộp vào NSNN, ghi:
Nợ các TK 3331, 3332, 3333,...
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)